Bài 1: Tôi đi học mở đầu Chủ đề 3: Mái trường mến yêu, sách Tiếng Việt lớp 1 Kết nối tri thức tập 2, trang 44–47. Bài có 9 hoạt động: quan sát tranh ngày đầu đi học, đọc đoạn trích của Thanh Tịnh, trả lời câu hỏi, viết câu, nói theo tranh, nghe viết, tìm từ có vần ương, ươn, ai, ay và hát.

Khởi động (trang 44)
Câu 1 (trang 44): Quan sát hình ảnh các bạn trong ngày đầu đi học
a. Hình ảnh bạn nào giống với em trong ngày đầu đi học?
b. Ngày đầu đi học của em có gì đáng nhớ?
Tranh vẽ cổng Trường Tiểu học Kim Đồng buổi sáng: có bạn hớn hở chạy vào sân, có bạn khóc và được mẹ lau nước mắt, có bạn được bố chở bằng xe máy tới cổng, có bạn được bố mẹ dắt tay, có bạn đứng vẫy tay chào.
Trả lời: Đây là câu hỏi về chính em, mỗi bạn trả lời một khác. Gợi ý:
- a. Em giống bạn được bố chở bằng xe máy đến cổng trường, đầu đội mũ bảo hiểm. Hoặc: Em giống bạn nhỏ đang khóc, vì hôm đó em không muốn rời mẹ. Hoặc: Em giống các bạn đeo cặp chạy ùa vào sân, vì em rất háo hức.
- b. Ngày đầu đi học, em được mặc bộ đồng phục mới và đeo chiếc cặp màu xanh. Cô giáo dắt em vào lớp, xếp chỗ cho em ngồi cạnh một bạn gái. Giờ ra chơi, bạn ấy rủ em chơi nhảy dây, thế là em hết sợ.
Đọc: Tôi đi học (trang 45)
Câu 2 (trang 45): Đọc
Bài đọc Tôi đi học (Trích), tác giả Thanh Tịnh.
Vần: yêm
Từ ngữ: buổi mai, âu yếm, nao nức, mơn man
Trả lời: Bài đọc trích từ truyện ngắn nổi tiếng Tôi đi học của nhà văn Thanh Tịnh, có 2 đoạn:
- Đoạn 1: mỗi năm, khi mùa thu sắp hết, nhân vật “tôi” lại nhớ về ngày đầu tiên đến trường.
- Đoạn 2: buổi sáng hôm ấy, mẹ dắt “tôi” đi trên đường làng; con đường quen mà hôm nay thấy khác hẳn, vì “tôi” bắt đầu đi học.
Vần mới yêm có trong tiếng yếm (âu yếm). Em tìm thêm: cái yếm.
Giải nghĩa từ ngữ:
- buổi mai: buổi sáng sớm.
- âu yếm: biểu lộ tình thương, trìu mến qua cử chỉ, ánh mắt.
- nao nức: háo hức, rộn ràng trong lòng.
- mơn man: nhẹ nhàng, dịu dàng, như làn gió khẽ lướt qua.
- tựu trường: học sinh tập trung về trường để bắt đầu năm học mới.
Gợi ý đọc: đọc chậm, giọng nhẹ nhàng như đang nhớ lại một kỉ niệm đẹp. Câu đầu khá dài, ngắt hơi ở các dấu phẩy. Đọc đúng: bàng bạc, nao nức, mơn man, tựu trường, âu yếm.
Nội dung chính bài Tôi đi học
Đoạn trích ghi lại cảm xúc của bạn nhỏ trong ngày đầu tiên đi học: được mẹ dịu dàng dắt tay đến trường, bạn thấy mọi cảnh vật quen thuộc bỗng trở nên mới lạ, vì chính bạn đang lớn lên, bước sang một chặng mới. Kỉ niệm ấy đẹp đến mức mùa thu nào bạn cũng nhớ.
Trả lời câu hỏi (trang 45)
Câu 3 (trang 45): Trả lời câu hỏi
a. Cứ vào cuối thu, bạn nhỏ trong bài đọc nhớ kỉ niệm gì?
b. Hôm đó, ai dẫn bạn nhỏ đến trường?
c. Ngày đầu đi học, bạn nhỏ thấy cảnh vật xung quanh ra sao?
Trả lời:
- a. Mỗi độ cuối thu, bạn nhỏ lại nhớ những kỉ niệm của buổi tựu trường, tức là ngày đầu tiên đi học.
- b. Hôm đó, mẹ dắt tay bạn nhỏ đến trường.
- c. Bạn nhỏ thấy mọi cảnh vật xung quanh đều khác lạ, đổi thay, dù đó là con đường bạn đã đi rất nhiều lần.
Viết (trang 46)
Câu 4 (trang 46): Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi c ở mục 3
Ngày đầu đi học, bạn nhỏ thấy cảnh vật xung quanh (…).
Trả lời: Em viết: “Ngày đầu đi học, bạn nhỏ thấy cảnh vật xung quanh đều thay đổi.”
Chữ N đầu câu viết hoa, sau “đi học” có dấu phẩy, cuối câu có dấu chấm.
Câu 5 (trang 46): Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở
Các từ ngữ: buổi mai, âu yếm, xa lạ
Cô giáo (…) nhìn các bạn chơi ở sân trường.
Trả lời: Chọn âu yếm. Câu viết vào vở: Cô giáo âu yếm nhìn các bạn chơi ở sân trường.
Cô thương học trò nên nhìn các con bằng ánh mắt trìu mến, đó là âu yếm. “Buổi mai” chỉ thời gian, “xa lạ” mang nghĩa không quen, đều không hợp chỗ trống.
Luyện nói (trang 46)
Câu 6 (trang 46): Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh
Từ ngữ trong khung: đông vui, thân thiện, sôi nổi
Tranh 1: một bạn gái đứng trên bục trước bảng, cả lớp ngồi dưới vỗ tay. Tranh 2: bốn bạn ngồi quanh bàn, cười nói, một bạn đặt tay lên ngực như đang giới thiệu về mình.
Trả lời:
- Tranh 1: Bạn gái lên giới thiệu và hát tặng cả lớp, các bạn vỗ tay thật sôi nổi.
- Tranh 2: Các bạn mới gặp nhau mà đã rất thân thiện, ai cũng vui vẻ làm quen.
- Cả hai tranh: Lớp học ngày đầu thật đông vui.
Nghe viết và luyện tập (trang 47)
Câu 7 (trang 47): Nghe viết
Đoạn nghe viết gồm 2 câu ở trang 47: mẹ dẫn “tôi” đi trên con đường làng; con đường quen mà sao thấy lạ.
Trả lời: Em chú ý:
- Viết hoa chữ đầu câu: Mẹ và Con; cuối mỗi câu có dấu chấm.
- Tiếng khó: dẫn (d, dấu ngã), đường (vần ương), làng, dài (vần ai), hẹp (vần ep), nhiều (vần iêu), lạ (l).
Câu 8 (trang 47): Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Tôi đi học từ ngữ có tiếng chứa vần ương, ươn, ai, ay
Trả lời:
| Vần | Trong bài đọc | Ngoài bài đọc |
| ương | đường, tựu trường, sương thu | con mương, quê hương, giường ngủ |
| ươn | (không có) | vườn rau, con lươn, vươn vai, sườn núi |
| ai | buổi mai, dài, lại | con nai, tai, bài học, hoa mai |
| ay | nắm tay, này, nay, thay đổi | máy bay, chạy nhảy, ngày mai, bàn tay |
Lưu ý: tiếng ngoài trong bài có vần oai (có o), không phải ai; tiếng thấy có vần ây, không phải ay.
Câu 9 (trang 47): Hát một bài hát về ngày đầu đi học
Trả lời: Em có thể hát bài Ngày đầu tiên đi học (nhạc Nguyễn Ngọc Thiện, thơ Viễn Phương) hoặc một bài hát về trường lớp mà em thích, như Em yêu trường em (Hoàng Vân). Hát to, rõ lời, có thể nhún nhảy, vỗ tay theo nhịp cùng các bạn.
Xem thêm: lời giải Vở bài tập cùng bài Tôi đi học; bài sau trong chủ đề Bài 2: Đi học.