Bài 4: Cây bàng và lớp học thuộc Chủ đề 3: Mái trường mến yêu, sách Tiếng Việt lớp 1 Kết nối tri thức tập 2, trang 54–55. Bài có 6 hoạt động: quan sát cây trong tranh, đọc bài thơ của Minh Tâm, tìm tiếng cùng vần, trả lời câu hỏi, học thuộc lòng và trò chơi Ngôi trường mơ ước. Gợi ý trả lời từng hoạt động được trình bày ngay dưới đây.
Khi đã học xong bài Cây bàng và lớp học và các bài cùng chặng, em có thể tự kiểm tra bằng bài Ôn tập Chủ đề 3 lớp 1 Kết nối tri thức.

Khởi động: Quan sát cây (trang 54)
Câu 1 (trang 54): Quan sát cây trong tranh dưới đây
a. Tranh vẽ cây gì?
b. Em thường thấy cây này ở đâu?
Trả lời:
- a. Tranh vẽ cây bàng. Cây có thân to, cành vươn dài sát cửa sổ lớp học, tán lá xanh rậm như chiếc ô lớn. Bên cửa sổ, một bạn gái đang chống cằm ngắm cây.
- b. Em thường thấy cây bàng ở sân trường, ngoài ra còn ở công viên, bên đường phố hoặc trên các đảo ngoài biển. Cây bàng cho bóng mát nên các bạn hay ngồi chơi dưới gốc vào giờ ra chơi.
Đọc: Cây bàng và lớp học (trang 54)
Câu 2 (trang 54): Đọc
Bài thơ Cây bàng và lớp học (Minh Tâm).
Từ ngữ: tán lá, xanh mướt, tưng bừng
Trả lời: Cây bàng và lớp học là bài thơ của Minh Tâm, gồm 4 khổ, mỗi khổ 4 dòng, mỗi dòng 4 chữ. Cây bàng được tả như một người bạn của lớp học:
- Khổ 1: cạnh cửa lớp có một cây bàng đã lâu năm, tán lá mở rộng, xanh tươi.
- Khổ 2: sáng nào bàng cũng nghiêng vào cửa lớp như để lắng nghe cô dạy, chẳng ngại nắng mưa.
- Khổ 3: cuối tuần các bạn nghỉ học, lớp vắng tiếng cô, tiếng cười, cây bàng như ngơ ngác.
- Khổ 4: đầu tuần các bạn quay lại, lớp học rộn ràng, cây bàng cũng vui theo.
Giải nghĩa từ ngữ:
- tán lá: phần cành lá xoè rộng ở trên ngọn cây, tạo ra bóng mát.
- xanh mướt: xanh tươi và mượt mà, trông rất mát mắt.
- tưng bừng: vui vẻ, nhộn nhịp, có nhiều tiếng cười nói.
Gợi ý đọc: ngắt nhịp 2/2, nghỉ hơi cuối dòng và sau mỗi khổ. Khổ 3 đọc chậm, giọng hơi buồn; khổ 4 đọc nhanh hơn, giọng vui tươi. Chú ý đọc đúng: xoè, xanh mướt, giảng, sớm mai, ngơ ngác, tưng bừng.
Nội dung chính bài Cây bàng và lớp học
Bài thơ tả cây bàng già bên cửa lớp như một người bạn gắn bó với lớp học: ngày nào cũng nghe cô giảng bài, buồn khi lớp vắng và vui khi các bạn trở lại. Qua đó, bài thơ thể hiện tình yêu trường lớp, yêu cây xanh ở trường.
Tìm hiểu bài (trang 55)
Câu 3 (trang 55): Tìm ở cuối các dòng thơ những tiếng cùng vần với nhau
Mẫu: già – ra
Trả lời:
| Cặp tiếng cùng vần | Vần |
| già – ra (mẫu) | a |
| bài – mai | ai |
| nắng – vắng | ăng |
| bừng – mừng | ưng |
Cặp nắng – vắng nằm ở hai khổ liền nhau: nắng ở cuối khổ 2, vắng ở dòng đầu khổ 3. Lưu ý: tiếng lá cũng có vần a nhưng không đứng cuối dòng thơ, nên không tính.
Câu 4 (trang 55): Trả lời câu hỏi
a. Trong khổ thơ đầu, cây bàng như thế nào?
b. Cây bàng ghé cửa lớp để làm gì?
c. Thứ hai, lớp học như thế nào?
Trả lời:
- a. Ở khổ thơ đầu, cây bàng là một cây già, đứng ngay cạnh lớp học, tán lá xoè rộng giống chiếc ô màu xanh mướt.
- b. Cây bàng ghé vào cửa lớp để được nghe cô giáo giảng bài mỗi sáng.
- c. Thứ hai, các bạn trở lại trường nên lớp học rộn ràng, tưng bừng. Cây bàng cũng vui, lá xanh rung rinh như đang vẫy tay chào các bạn. Cũng là một người bạn của lớp học, chiếc trống tự kể chuyện báo giờ ở bài liền sau, Bác trống trường lớp 1 Kết nối tri thức.
Học thuộc lòng và trò chơi (trang 55)
Câu 5 (trang 55): Học thuộc lòng hai khổ thơ đầu
Trả lời: Khổ 1 giới thiệu cây bàng, khổ 2 kể việc cây bàng nghe giảng. Cách học:
- Nhớ chữ đầu dòng: khổ 1 là Bên, Có, Tán, Như; khổ 2 là Bàng, Nghe, Mỗi, Quên.
- Vừa đọc vừa làm động tác: xoè hai tay khi đọc dòng tả tán lá, ghé tai khi đọc dòng nghe cô giảng.
- Gấp sách đọc lại; đọc cho người thân nghe để kiểm tra.
Câu 6 (trang 55): Trò chơi Ngôi trường mơ ước: Nhìn hình nói tên sự vật
Trang sách vẽ một cuốn sách mở ra, có 6 hình nhỏ về các khu trong ngôi trường mơ ước.
Trả lời: Em nhìn từng hình và nói tên:
- Hình 1: sân bóng đá (sân cỏ xanh có hai khung thành, xung quanh là đường chạy).
- Hình 2: phòng máy tính.
- Hình 3: phòng vẽ (có giá vẽ, bức tranh và lọ hoa).
- Hình 4: phòng học (có bảng, bục giảng và bàn ghế).
- Hình 5: bể bơi.
- Hình 6: vườn trường (có luống rau, luống hoa và tấm biển Vườn của em).
Chơi thêm: từng bạn nói một câu về nơi mình thích nhất trong ngôi trường mơ ước, ví dụ: Em thích bể bơi vì em muốn học bơi thật giỏi.
Xem thêm lời giải Vở bài tập cùng chủ đề: Hoa yêu thương và Giờ ra chơi.