Bài 1: Kiến và chim bồ câu mở đầu Chủ đề 5: Bài học từ cuộc sống, sách Tiếng Việt lớp 1 Kết nối tri thức tập 2, trang 84–87. Bài có 9 hoạt động: quan sát tranh, đọc truyện, trả lời câu hỏi, viết câu, kể chuyện theo tranh, nghe viết, tìm từ có vần ăn, ăng, oat, oăt và nói về việc làm của người thợ săn.

Khởi động: Quan sát tranh (trang 84)
Câu 1 (trang 84): Quan sát tranh và cho biết những người trong tranh đang làm gì
Trả lời: Tranh vẽ một vùng quê bị lũ lụt: nước dâng ngập gần hết các ngôi nhà, chỉ còn nhô lên mái ngói và ngọn cây.
- Trên một mái nhà, mấy người dân đang giơ tay vẫy, gọi người đến giúp.
- Dưới nước, hai chú mặc áo phao màu cam đang lái thuyền máy đến. Trên thuyền có áo phao và mấy thùng hàng (đồ ăn, nước uống) để tiếp tế.
- Có thể nói gọn: Các chú đang chèo thuyền đi cứu những người bị kẹt trong nước lũ.
Tranh giúp em hiểu chủ đề của bài: khi ai đó gặp nạn, mọi người tìm cách cứu giúp.
Đọc: Kiến và chim bồ câu (trang 84–85)
Câu 2 (trang 84): Đọc
Truyện Kiến và chim bồ câu (Theo Ngụ ngôn Ê-dốp).
Từ ngữ: vùng vẫy, nhanh trí, thợ săn
Trả lời: Đây là một truyện ngụ ngôn ngắn, có thể chia làm 3 đoạn:
- Đoạn 1 (từ đầu đến “lên bờ”): kiến rơi xuống nước, kêu cứu; bồ câu thả chiếc lá cứu kiến.
- Đoạn 2 (tiếp theo đến “bay đi”): kiến cắn chân người thợ săn đang nhắm bắn, nhờ vậy bồ câu thoát nạn.
- Đoạn 3 (còn lại): hai bạn cảm ơn nhau và cùng vui.
Giải nghĩa từ ngữ:
- vùng vẫy: cựa quậy chân tay liên tục, cố thoát ra khỏi chỗ nguy hiểm.
- nhanh trí: nghĩ ra cách làm rất nhanh khi gặp chuyện gấp.
- thợ săn: người chuyên đi bắt, bắn thú rừng, chim chóc.
Gợi ý đọc: lời kể đọc chậm, rõ; lời kiến kêu cứu đọc to, gấp gáp; lời bồ câu cảm ơn đọc giọng xúc động; lời kiến đáp đọc vui vẻ, thân mật. Chú ý đọc đúng: vùng vẫy, nhanh trí, ngắm bắn, giật mình, thoát chết.
Nội dung chính bài Kiến và chim bồ câu
Bồ câu cứu kiến khi kiến rơi xuống nước; về sau kiến cứu lại bồ câu khỏi phát súng của người thợ săn. Câu chuyện khuyên chúng ta biết giúp đỡ nhau lúc khó khăn và nhớ ơn người đã giúp mình.
Trả lời câu hỏi (trang 85)
Câu 3 (trang 85): Trả lời câu hỏi
a. Bồ câu đã làm gì để cứu kiến?
b. Kiến đã làm gì để cứu bồ câu?
c*. Em học được điều gì từ câu chuyện này?
Trả lời:
- a. Bồ câu nhặt một chiếc lá rồi thả xuống nước. Kiến bám lên lá và vào được bờ.
- b. Thấy người thợ săn sắp bắn bồ câu, kiến bò tới cắn vào chân người đó. Người thợ săn giật mình, bồ câu nghe động nên bay thoát.
- c. Em học được rằng: khi bạn bè gặp khó khăn, mình nên giúp đỡ; được người khác giúp thì phải nhớ ơn. Dù nhỏ bé như con kiến, ta vẫn có thể làm được việc tốt.
Viết (trang 86)
Câu 4 (trang 86): Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi b ở mục 3
Kiến bò đến chỗ người thợ săn và (…).
Trả lời: Em viết vào vở: Kiến bò đến chỗ người thợ săn và cắn mạnh vào chân anh ta.
Viết hoa chữ K đầu câu, cuối câu đặt dấu chấm.
Câu 5 (trang 86): Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở
Các từ ngữ: giật mình, nhanh trí, cảm động, giúp nhau, cứu
a. Nam (…) nghĩ ngay ra lời giải cho câu đố.
b. Ông kể cho em nghe một câu chuyện (…).
Trả lời:
- a. Nam nhanh trí nghĩ ngay ra lời giải cho câu đố. (Nghĩ ra ngay, rất nhanh, nên chọn “nhanh trí”.)
- b. Ông kể cho em nghe một câu chuyện cảm động. (Từ chỉ câu chuyện làm người nghe xúc động là “cảm động”.)
Kể chuyện theo tranh (trang 86)
Câu 6 (trang 86): Kể lại câu chuyện Kiến và chim bồ câu
Bốn tranh có lời gợi ý: (1) Một con kiến (…); (2) Nghe tiếng kêu cứu (…); (3) Một hôm kiến thấy (…); (4) Bồ câu tìm đến chỗ kiến (…).
Trả lời: Em nhìn tranh, nói tiếp lời gợi ý bằng lời của mình:
- Tranh 1: Một con kiến bị sóng cuốn xuống nước. Kiến giãy giụa, kêu to xin cứu giúp.
- Tranh 2: Nghe tiếng kêu cứu, chim bồ câu bay đến, thả xuống một chiếc lá. Kiến bò lên lá và vào được bờ an toàn.
- Tranh 3: Một hôm kiến thấy có người cầm súng định bắn bồ câu. Kiến liền bò tới đốt vào chân người ấy, làm người ấy giật mình, bồ câu kịp bay đi.
- Tranh 4: Bồ câu tìm đến chỗ kiến để cảm ơn. Kiến cười bảo: bồ câu cũng đã cứu mình mà. Hai bạn vui vẻ vì đã giúp đỡ nhau.
Khi kể, em nhìn người nghe, nói đủ to; đến lời kêu cứu thì nói giọng hốt hoảng, lời cảm ơn thì nói nhẹ nhàng.
Nghe viết và luyện tập (trang 87)
Câu 7 (trang 87): Nghe viết
Đoạn nghe viết: Nghe tiếng kêu cứu của kiến, bồ câu nhanh trí nhặt chiếc lá thả xuống nước. Kiến bám vào chiếc lá và leo được lên bờ.
Trả lời: Lưu ý khi nghe viết:
- Đoạn có 2 câu; viết hoa chữ đầu câu Nghe và Kiến, cuối mỗi câu có dấu chấm.
- Có dấu phẩy sau cụm “Nghe tiếng kêu cứu của kiến”.
- Chú ý các tiếng dễ sai: nhanh trí (tr), nhặt (dấu nặng), xuống (x), leo (l), bám.
- Viết xong đọc lại một lượt, soát lỗi bằng bút chì.
Câu 8 (trang 87): Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Kiến và chim bồ câu từ ngữ có tiếng chứa vần ăn, ăng, oat, oăt
Trả lời:
| Vần | Trong bài đọc | Ngoài bài đọc |
| ăn | thợ săn, ngắm bắn, cắn | khăn mặt, chăn bông, củ sắn, ăn cơm |
| ăng | (không có) | ánh nắng, mặt trăng, măng tre, siêng năng |
| oat | thoát chết | hoạt hình, soát bài, hoạt động |
| oăt | (không có) | khúc ngoặt, nhọn hoắt, loắt choắt |
Luyện nói (trang 87)
Câu 9 (trang 87): Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói: Việc làm của người thợ săn là đúng hay sai? Vì sao?
Từ ngữ trong khung: người thợ săn, bắn chim
Tranh vẽ một người đàn ông đội mũ, nấp sau gốc cây trong rừng, giương súng nhắm vào chú chim bồ câu đậu trên cành.
Trả lời: Em có thể nói:
- Người thợ săn bắn chim là sai. Chim bồ câu không làm hại ai, bắn chim là làm chim chết, rừng mất đi tiếng hót.
- Em thấy việc người thợ săn bắn chim là không đúng, vì chúng ta cần bảo vệ các loài chim và giữ gìn thiên nhiên.
Ba mẹ có thể hỏi thêm: Nếu gặp người định bắn chim, con sẽ làm gì? (ví dụ: nhờ người lớn nhắc nhở, khuyên không nên bắn chim).