Bài 5: Tiếng vọng của núi là bài đọc cuối của Chủ đề 5: Bài học từ cuộc sống, sách Tiếng Việt lớp 1 Kết nối tri thức tập 2, trang 98–101. Bài có 9 hoạt động: quan sát tranh, đọc truyện, trả lời câu hỏi, viết câu, nói theo tranh, nghe viết, tìm từ có vần iêt, iêp, ưc, uc và trò chơi Ghép từ ngữ.

Khởi động: Quan sát tranh (trang 98)
Câu 1 (trang 98): Quan sát tranh
a. Em thấy gì trong bức tranh?
b. Hai phần của bức tranh có gì giống và khác nhau?
Trả lời:
- a. Bức tranh chia làm hai phần. Bên trái, một chú gấu đứng trước vách núi, mắt rơm rớm, nói Tôi ghét bạn, và núi vọng lại đúng câu ấy. Bên phải, chú gấu tươi cười nói Tôi yêu bạn, núi cũng vọng lại câu đó trong một hình trái tim.
- b. Giống nhau: cùng một chú gấu, cùng đứng trước núi đá, núi đều nhắc lại lời gấu nói. Khác nhau: bên trái nền trời xanh, gấu buồn, lời nói là lời ghét bỏ; bên phải nền hồng, gấu vui, lời nói là lời yêu thương.
Đọc: Tiếng vọng của núi (trang 99)
Câu 2 (trang 99): Đọc
Truyện Tiếng vọng của núi (Theo 365 truyện kể hằng đêm).
Từ ngữ: tiếng vọng, bực tức, tủi thân, quả nhiên
Trả lời: Bài đọc có 2 đoạn:
- Đoạn 1: gấu con đi chơi trong núi, nói gì cũng nghe núi nói lại y hệt; gấu tức giận buông lời ghét bỏ, nghe núi đáp lại cũng như thế nên buồn và khóc.
- Đoạn 2: gấu mẹ chỉ cho con cách nói lời yêu thương; gấu con làm theo và vui trở lại.
Giải nghĩa từ ngữ:
- tiếng vọng: tiếng nói dội vào vách núi rồi vang trở lại, nghe như có người nhắc lại.
- bực tức: khó chịu, tức giận trong lòng.
- tủi thân: buồn vì thấy mình bị đối xử không tốt.
- quả nhiên: đúng như đã nói, đã nghĩ từ trước.
Gợi ý đọc: các lời của gấu con đọc theo cảm xúc: vui khi reo lên, ngạc nhiên khi hỏi, bực bội khi hét, rồi vui vẻ ở cuối bài. Ngắt hơi ở dấu hai chấm và dấu chấm. Đọc đúng: chợt, hạt dẻ, vọng lại, ngạc nhiên, vách núi, tủi thân, quả nhiên.
Nội dung chính bài Tiếng vọng của núi
Gấu con nói lời ghét bỏ thì núi vọng lại lời ghét bỏ; nghe lời mẹ, gấu nói lời yêu thương thì nhận lại lời yêu thương. Câu chuyện giúp em hiểu: mình đối xử với người khác thế nào thì sẽ nhận lại như thế; hãy nói lời hay, cư xử tử tế với mọi người.
Trả lời câu hỏi (trang 99)
Câu 3 (trang 99): Trả lời câu hỏi
a. Chuyện gì xảy ra khi gấu con vui mừng reo lên “A!”?
b. Gấu mẹ nói gì với gấu con?
c. Sau khi làm theo lời mẹ, gấu con cảm thấy như thế nào?
Trả lời:
- a. Gấu con vừa reo lên thì liền nghe có tiếng A! từ trong núi dội lại.
- b. Gấu mẹ mỉm cười, khuyên con quay lại chỗ vách núi và nói thật to: “Tôi yêu bạn.”
- c. Nghe núi đáp lại lời yêu thương, gấu con thấy vui vẻ, bật cười, không còn buồn nữa.
Viết (trang 100)
Câu 4 (trang 100): Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi c ở mục 3
Sau khi làm theo lời mẹ, gấu con cảm thấy (…).
Trả lời: Em viết vào vở: Sau khi làm theo lời mẹ, gấu con cảm thấy hết buồn, vui hẳn lên. (có thể viết ngắn hơn: … cảm thấy vui.)
Chú ý dấu phẩy sau “lời mẹ” và dấu chấm cuối câu.
Câu 5 (trang 100): Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở
Các từ ngữ: vui mừng, yêu mến, nhìn thấy, tủi thân, reo lên
a. Hà luôn giúp đỡ bạn nên được cả lớp (…).
b. Gấu con (…) vì các bạn không chơi cùng.
Trả lời:
- a. Hà luôn giúp đỡ bạn nên được cả lớp yêu mến.
- b. Gấu con tủi thân vì các bạn không chơi cùng.
Luyện nói (trang 100)
Câu 6 (trang 100): Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh
Từ ngữ trong khung: chào bạn, không chơi với bạn
Tranh 1: trước cổng Trường Tiểu học Lê Lợi, một bạn trai và một bạn gái đeo cặp, giơ tay vẫy nhau. Tranh 2: hai bạn gái ngồi cùng bàn; một bạn đang nói, bạn kia khoanh tay, quay mặt đi.
Trả lời: Em nói về từng tranh, ví dụ:
- Tranh 1: Đến trường, hai bạn vui vẻ giơ tay chào bạn. Được chào, ai cũng thấy vui.
- Tranh 2: Bạn gái khoanh tay, quay đi, bảo sẽ không chơi với bạn nữa. Bạn ngồi bên cạnh chắc buồn lắm.
Nói thêm một câu như bài học của gấu con: Em sẽ nói lời thân thiện để các bạn cũng thân thiện với em.
Nghe viết và luyện tập (trang 101)
Câu 7 (trang 101): Nghe viết
Đoạn nghe viết: Theo lời mẹ, gấu con quay lại nói với núi là gấu yêu núi. Quả nhiên, khắp núi vọng lại lời yêu thương. Gấu con bật cười vui vẻ.
Trả lời: Lưu ý khi nghe viết:
- Đoạn có 3 câu, viết hoa Theo, Quả, Gấu. Dấu phẩy sau “Theo lời mẹ” và “Quả nhiên”.
- Viết đúng: quay (qu), yêu (y), vọng (dấu nặng), khắp (kh, vần ăp), thương, vui vẻ (dấu hỏi).
Câu 8 (trang 101): Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Tiếng vọng của núi từ ngữ có tiếng chứa vần iêt, iêp, ưc, uc
Trả lời:
| Vần | Trong bài đọc | Ngoài bài đọc |
| iêt | biết | viết bài, tiết học, chiết cây |
| iêp | (không có) | tấm thiếp, nối tiếp, rau diếp, đầu bếp (vần ếp là vần khác) |
| ưc | ngay lập tức, bực tức | mực nước, sức khoẻ, thức dậy |
| uc | (không có) | cây trúc, con cúc cu, hoa cúc, chúc mừng |
Lưu ý cho ba mẹ: “bếp” có vần êp, không thuộc vần iêp, nên khi con tìm cần đọc kĩ từng âm.
Câu 9 (trang 101): Trò chơi Ghép từ ngữ
Tìm từ ngữ có mối liên hệ với nhau. (Mẫu: bật đèn – sáng)
Các thẻ: sáng, bật đèn, đường ướt, tắt đèn, tối, tập thể dục, chăm học, khoẻ mạnh, mưa, được khen
Trả lời: Ghép mỗi việc với kết quả của nó:
- bật đèn – sáng (mẫu)
- tắt đèn – tối
- mưa – đường ướt
- tập thể dục – khoẻ mạnh
- chăm học – được khen
Các cặp này giống ý của truyện: làm việc gì thì nhận lại kết quả tương ứng. Có thể chơi theo nhóm: một bạn đọc thẻ bên trái, bạn kia tìm thật nhanh thẻ đi cùng.