Bài 3: Câu hỏi của sói thuộc Chủ đề 5: Bài học từ cuộc sống, sách Tiếng Việt lớp 1 Kết nối tri thức tập 2, trang 90–93. Bài có 9 hoạt động: quan sát tranh, đọc truyện, trả lời câu hỏi, viết câu, nói theo tranh, nghe viết, chọn dấu hỏi hay dấu ngã và giải ô chữ Đi tìm nhân vật.
Bạn nào muốn học trước một bước có thể xem bài Tiếng vọng của núi Tiếng Việt 1 Kết nối tri thức.

Khởi động: Quan sát tranh (trang 90)
Câu 1 (trang 90): Quan sát các con vật trong tranh
a. Các con vật trong tranh đang làm gì?
b. Em thấy các con vật này thế nào?
Trả lời: Trong tranh có hươu mẹ, hươu con, gà trống, chim trĩ và chú sóc nhỏ, đứng giữa bãi cỏ xanh bên bìa rừng.
- a. Các con vật nắm tay nhau thành một vòng tròn, cùng nhảy múa, vui chơi.
- b. Em thấy các con vật rất vui vẻ, thân thiện, chơi với nhau hòa thuận như những người bạn tốt.
Đọc: Câu hỏi của sói (trang 90–91)
Câu 2 (trang 90): Đọc
Truyện Câu hỏi của sói (Theo Truyện cổ Grim).
Từ ngữ: ngái ngủ, van nài, nhảy tót, gây gổ
Trả lời: Truyện có hai nhân vật là sói và sóc, có thể chia làm 3 đoạn:
- Đoạn 1 (từ đầu đến “thả tôi ra!”): sóc trượt chân, rơi trúng đầu sói và bị sói bắt.
- Đoạn 2 (tiếp theo đến “tôi sẽ nói.”): sói hứa thả sóc nếu sóc trả lời câu hỏi của nó.
- Đoạn 3 (còn lại): sóc lên được chỗ an toàn rồi mới giải thích vì sao sói buồn, sóc vui.
Giải nghĩa từ ngữ:
- ngái ngủ: chưa tỉnh hẳn, vẫn còn buồn ngủ.
- van nài: xin đi xin lại, tha thiết để người khác đồng ý.
- nhảy tót: nhảy một cái thật nhanh và gọn lên chỗ cao.
- gây gổ: hay sinh chuyện cãi nhau, đánh nhau với người khác.
Gợi ý đọc: giọng sói to, cộc cằn; giọng sóc lúc bị bắt thì run, khẩn khoản, lúc ở trên cây thì bình tĩnh, rõ ràng. Đọc đúng: chuyền, trượt chân, chồm dậy, túm lấy, van nài, buồn bực, gây gổ.
Nội dung chính bài Câu hỏi của sói
Sói bắt được sóc và hỏi vì sao loài sóc lúc nào cũng vui còn sói luôn buồn bực. Sóc trả lời: sói hay gây gổ nên không ai muốn chơi cùng, không có bạn bè; sóc có nhiều bạn tốt nên luôn vui. Câu chuyện khuyên ta sống hiền hòa, thân thiện để có nhiều bạn.
Hết các bài trong chủ đề này, con có thể làm Ôn tập Chủ đề 5 lớp 1 Kết nối tri thức cùng bố mẹ.
Trả lời câu hỏi (trang 91)
Câu 3 (trang 91): Trả lời câu hỏi
a. Chuyện gì xảy ra khi sóc đang chuyền trên cành cây?
b. Sói hỏi sóc điều gì?
c. Vì sao sói lúc nào cũng cảm thấy buồn bực?
Trả lời:
- a. Sóc bị trượt chân, ngã từ trên cành xuống, rơi đúng vào đầu sói, rồi bị sói tóm được.
- b. Sói hỏi: tại sao họ nhà sóc cả ngày nhảy nhót vui đùa, còn sói thì lúc nào cũng buồn bực.
- c. Vì sói hay gây gổ, ai thấy cũng bỏ chạy, nên sói không có bạn bè.
Viết (trang 92)
Câu 4 (trang 92): Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi c ở mục 3
Sói lúc nào cũng cảm thấy buồn bực vì (…).
Trả lời: Em viết vào vở: Sói lúc nào cũng cảm thấy buồn bực vì nó không có bạn bè.
Có thể viết đầy đủ hơn: … vì sói hay gây gổ nên không có bạn bè. Nhớ viết hoa chữ S đầu câu và đặt dấu chấm cuối câu.
Câu 5 (trang 92): Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở
Các từ ngữ: nhảy nhót, gây gổ, hát, tốt bụng, chăm chỉ
a. Mấy chú chim sẻ đang (…) trên cành cây.
b. Người nào hay (…) thì sẽ không có bạn bè.
Trả lời:
- a. Mấy chú chim sẻ đang nhảy nhót trên cành cây. (Có thể chọn “hát”: Mấy chú chim sẻ đang hát trên cành cây.)
- b. Người nào hay gây gổ thì sẽ không có bạn bè.
Luyện nói (trang 92)
Câu 6 (trang 92): Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh
Từ ngữ trong khung: gây gổ, bạn bè, chơi
Tranh vẽ năm bạn nhỏ mặc áo trắng, quần (váy) đỏ, nắm tay nhau thành vòng tròn, cười vui.
Trả lời: Em nói 1–2 câu có dùng các từ trong khung, ví dụ:
- Các bạn nắm tay nhau chơi trò kéo vòng tròn rất vui.
- Bạn bè trong lớp chơi với nhau hòa thuận, không ai gây gổ.
- Nếu hay gây gổ, em sẽ không có bạn bè cùng chơi.
Nghe viết và luyện tập (trang 92–93)
Câu 7 (trang 92): Nghe viết
Đoạn nghe viết: Sói luôn thấy buồn bực vì sói không có bạn bè. Còn sóc lúc nào cũng vui vẻ vì sóc có nhiều bạn tốt.
Trả lời: Lưu ý khi nghe viết:
- Đoạn có 2 câu, viết hoa chữ Sói và Còn ở đầu câu, cuối câu có dấu chấm.
- Viết đúng: buồn bực (vần ưc, dấu nặng), bạn bè, vui vẻ (dấu hỏi), nhiều, sóc (s).
- Nghe trọn cụm từ rồi mới viết; viết xong đọc lại để soát lỗi.
Câu 8 (trang 93): Chọn dấu thanh phù hợp thay cho chiếc lá
Dấu hỏi hay dấu ngã?
Các từ: sợ hai, xấu hô, gây gô, buồn ba, bay nhay, co cây (chiếc lá che dấu thanh của tiếng thứ hai trong 5 từ đầu và tiếng đầu của từ cuối).
Trả lời:
| Dấu ngã | Dấu hỏi |
| sợ hãi, buồn bã | xấu hổ, gây gổ, bay nhảy, cỏ cây |
Mẹo nhỏ: đọc to cả từ, nghe giọng đi lên rồi gãy (ngã) hay đi xuống rồi lên nhẹ (hỏi). Khi chưa chắc, em tra lại trong sách hoặc hỏi thầy cô.
Câu 9 (trang 93): Giải ô chữ Đi tìm nhân vật
a. Giải câu đố ở bên dưới, tìm ô chữ hàng ngang. Đọc tên nhân vật ở hàng dọc màu hồng.
b. Nói về nhân vật đó.
Gợi ý: Có một chữ “s” trong tên nhân vật này.
Ô chữ có 3 hàng ngang: hàng 1 có 7 ô, hàng 2 có 3 ô, hàng 3 có 5 ô; cột màu hồng đi qua ô thứ 5 của hàng 1, ô cuối của hàng 2 và ô đầu của hàng 3.
(1) Sớm sớm lích rích, / Rất thích bắt sâu, / Sâu trốn ở đâu, / Cũng tìm ra được. (Là con gì?)
(2) Ngày ngày ngồi đợi / Mái hiên ngoài hè / Mỗi khi chủ về / Vẫy đuôi mừng rỡ. (Là con gì?)
(3) Trông xa tưởng là mèo / Lại gần hoá ra chim / Ban ngày ngủ lim dim / Đêm đêm đi lùng chuột. (Là con gì?)
Trả lời:
a. Lời giải các câu đố và ô chữ (viết chữ in, không dấu):
| Hàng | Lời giải | Ô chữ | Chữ ở cột hồng |
| 1 | chim sâu | C H I M S A U | S (ô thứ 5) |
| 2 | con chó | C H O | O (ô cuối) |
| 3 | cú mèo | C U M E O | C (ô đầu) |
Đọc cột màu hồng từ trên xuống: S – O – C, đó là SÓC. Nhân vật cần tìm là chú sóc trong truyện Câu hỏi của sói (đúng với gợi ý có một chữ “s”).
b. Nói về nhân vật, ví dụ: Sóc là con vật nhỏ, lông màu nâu, đuôi to và xù. Sóc chuyền cành rất nhanh. Trong truyện, sóc thông minh: bắt sói thả mình ra trước rồi mới trả lời. Sóc vui vẻ vì có nhiều bạn tốt.