Bài 4: Chú bé chăn cừu thuộc Chủ đề 5: Bài học từ cuộc sống, sách Tiếng Việt lớp 1 Kết nối tri thức tập 2, trang 94–97. Bài gồm 9 hoạt động: quan sát tranh, đọc truyện ngụ ngôn, trả lời câu hỏi, viết câu, kể chuyện theo tranh, nghe viết, chọn vần ai/ay, iêc/iêt và nói theo tranh.

Khởi động: Quan sát tranh (trang 94)
Câu 1 (trang 94): Quan sát tranh và nói về con người, cảnh vật trong tranh
Trả lời: Em có thể nói theo thứ tự từ gần đến xa:
- Con người: một chú bé đội mũ nâu, mặc áo trắng, quần xanh, ngồi dựa lưng vào gốc cây to, hai tay gối sau đầu, vẻ mặt thảnh thơi. Bên cạnh chú có cây gậy và một túi vải nhỏ. Xa xa, mấy bác nông dân đang làm việc trên cánh đồng.
- Cảnh vật: đàn cừu lông trắng đang gặm cỏ trên sườn đồi xanh; phía xa là cánh đồng vàng có những cuộn rơm, một ngôi nhà mái lá, núi non và ông mặt trời đỏ.
Đọc: Chú bé chăn cừu (trang 94–95)
Câu 2 (trang 94): Đọc
Truyện Chú bé chăn cừu (Theo Ngụ ngôn Ê-dốp).
Từ ngữ: tức tốc, thản nhiên, thoả thuê
Trả lời: Truyện có 3 đoạn:
- Đoạn 1 (từ đầu đến “Cứu tôi với!”): chú bé buồn nên bày trò giả vờ kêu có sói.
- Đoạn 2 (tiếp theo đến “khoái chí lắm.”): các bác nông dân chạy tới giúp nhưng chẳng có sói; chú bé thích thú vì lừa được mọi người.
- Đoạn 3 (còn lại): chú bé lừa thêm lần nữa; đến khi sói đến thật thì không ai tin, đàn cừu bị sói ăn hết.
Giải nghĩa từ ngữ:
- tức tốc: làm ngay lập tức, rất vội.
- thản nhiên: bình thường như không có chuyện gì, không lo lắng.
- thoả thuê: được làm (ăn) thoải mái, thoả thích, không bị ai ngăn cản.
Gợi ý đọc: tiếng kêu “Sói! Sói!” lần đầu đọc to, giả vờ; đoạn cuối đọc chậm dần, giọng tiếc nuối. Đọc đúng: chăn cừu, kêu toáng, tức tốc, khoái chí, hốt hoảng, thản nhiên, thoả thuê.
Nội dung chính bài Chú bé chăn cừu
Chú bé chăn cừu nhiều lần nói dối có sói để trêu các bác nông dân. Đến khi sói đến thật, chú kêu cứu thì không ai tin nữa, cả đàn cừu bị sói ăn thịt. Truyện khuyên chúng ta không được nói dối, vì nói dối sẽ làm mất lòng tin của mọi người.
Trả lời câu hỏi (trang 95)
Câu 3 (trang 95): Trả lời câu hỏi
a. Ban đầu, nghe tiếng kêu cứu, mấy bác nông dân đã làm gì?
b. Vì sao bầy sói có thể thoả thuê ăn thịt đàn cừu?
c. Em rút ra được bài học gì từ câu chuyện này?
Trả lời:
- a. Mấy bác nông dân bỏ việc, vội vàng chạy tới để giúp chú bé.
- b. Vì chú bé đã nhiều lần nói dối, nên khi sói đến thật, các bác nông dân tưởng chú lại đùa và không ai đến giúp.
- c. Em rút ra bài học: không được nói dối, dù chỉ để đùa vui. Người hay nói dối sẽ không được ai tin, đến lúc gặp nạn thật cũng không ai giúp. Bài 1 của chủ đề, Kiến và chim bồ câu lớp 1 Kết nối tri thức, cũng là truyện Ê-dốp, dạy em biết cứu giúp nhau khi gặp nạn.
Viết (trang 95–96)
Câu 4 (trang 95): Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi c ở mục 3
Em nghĩ rằng (…).
Trả lời: Em viết vào vở một trong các câu:
- Em nghĩ rằng nói dối là xấu, em sẽ luôn nói thật.
- Em nghĩ rằng ai hay nói dối sẽ không được mọi người tin.
Viết hoa chữ E đầu câu, cuối câu có dấu chấm.
Câu 5 (trang 96): Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở
Các từ ngữ: nông dân, hốt hoảng, tiếng kêu cứu, thản nhiên
a. Nhiều người (…) vì có đám cháy.
b. Các bác (…) đang làm việc chăm chỉ.
Trả lời:
- a. Nhiều người hốt hoảng vì có đám cháy. (Gặp đám cháy, ai cũng sợ và cuống lên, nên chọn “hốt hoảng”.)
- b. Các bác nông dân đang làm việc chăm chỉ.
Kể chuyện theo tranh (trang 96)
Câu 6 (trang 96): Quan sát tranh và kể lại câu chuyện Chú bé chăn cừu
Bốn tranh có lời gợi ý: (1) Có một chú bé (…); (2) Nghe tiếng kêu cứu (…); (3) Rồi một hôm (…); (4) Thế là (…).
Trả lời: Gợi ý kể từng tranh:
- Tranh 1: Có một chú bé ngày ngày dắt cừu ra chân núi. Vì buồn, chú bày trò, khum tay lên miệng gọi to “Sói! Sói!”.
- Tranh 2: Nghe tiếng kêu cứu, các bác nông dân cầm gậy, cầm chĩa vội chạy đến. Nhìn quanh chẳng thấy con sói nào, còn chú bé thì gãi đầu cười.
- Tranh 3: Rồi một hôm, một con sói thật từ trong rừng đi ra. Chú bé sợ hãi kêu cứu, nhưng lần này các bác nông dân vẫn làm việc, chẳng ai tin chú nữa.
- Tranh 4: Thế là bầy sói lao vào đàn cừu. Chú bé chỉ biết đứng nhìn, hối hận vì đã nói dối.
Kể xong, em nói thêm một câu về bài học của câu chuyện.
Nghe viết và luyện tập (trang 97)
Câu 7 (trang 97): Nghe viết
Đoạn nghe viết: Một hôm, sói đến thật. Chú bé hốt hoảng xin cứu giúp. Các bác nông dân nghĩ là chú nói dối, nên vẫn thản nhiên làm việc.
Trả lời: Lưu ý khi nghe viết:
- Đoạn có 3 câu: viết hoa Một, Chú, Các; có dấu phẩy sau “Một hôm” và trước “nên”.
- Viết đúng các tiếng khó: hốt hoảng (vần oang), nói dối (d), thản nhiên (dấu hỏi), vẫn (dấu ngã), nghĩ (ngh, dấu ngã).
Câu 8 (trang 97): Chọn vần phù hợp thay cho ô vuông
a. ai hay ay? b□ trò (dấu huyền), b□ học (dấu huyền), ch□ trốn (dấu nặng)
b. iêc hay iêt? v□ làm (dấu nặng), tạm b□ (dấu nặng), rạp x□ (dấu sắc)
Trả lời:
- a. bày trò (ay), bài học (ai), chạy trốn (ay).
- b. việc làm (iêc), tạm biệt (iêt), rạp xiếc (iêc).
Mẹo: ghép thử cả hai vần rồi đọc to, từ nào có nghĩa thì chọn vần đó (ví dụ “tạm biệc” không có nghĩa, nên chọn “tạm biệt”).
Luyện nói (trang 97)
Câu 9 (trang 97): Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh
Từ ngữ trong khung: nông dân, chú bé, giúp
Tranh vẽ chú bé đứng giữa đàn cừu, tay chỉ về phía bầy sói; các bác nông dân cầm gậy, cuốc, chĩa chạy lên đồi đuổi sói.
Trả lời: Em có thể nói:
- Các bác nông dân cầm gậy, cầm cuốc chạy tới giúp chú bé đuổi bầy sói.
- Chú bé hoảng sợ chỉ tay về phía sói, còn các bác nông dân dũng cảm lao lên giúp chú.
Ba mẹ có thể hỏi con: Vì sao lần này các bác nông dân lại đến giúp? để con hiểu rằng khi mình nói thật, mọi người sẵn lòng giúp đỡ.