Ôn tập Chủ đề 4: Điều em cần biết nằm ở trang 82–83 sách Tiếng Việt lớp 1 Kết nối tri thức tập 2. Bài có 6 hoạt động: tìm từ có vần oanh, uyt, iêu, iêm; nối bài đọc với lời khuyên; chọn lời nói hợp tình huống; kể chuyện cảm ơn, xin lỗi; viết một câu và đọc mở rộng.

Ôn tập Chủ đề 4 gồm những gì?
Chủ đề 4 có 5 bài đọc dạy em những điều cần biết trong cuộc sống: Rửa tay trước khi ăn, Lời chào đi trước, Khi mẹ vắng nhà, Nếu không may bị lạc và Đèn giao thông. Bài ôn tập giúp em nhớ lại bài học của từng bài đọc và biết nói lời cảm ơn, xin lỗi, xin phép đúng lúc.
Ôn vần và bài học từ các bài đọc (trang 82)
Câu 1 (trang 82): Tìm từ ngữ có tiếng chứa vần oanh, uyt, iêu, iêm
Trả lời:
| Vần | Từ ngữ |
| oanh | khoanh tay, khoanh tròn, loanh quanh, chim oanh |
| uyt | xe buýt, huýt sáo, suýt ngã |
| iêu | buổi chiều, cái chiếu, hạt tiêu, hiểu bài, diều giấy |
| iêm | lưỡi liềm, thanh kiếm, quả hồng xiêm, tiệm bánh |
Gợi ý: khi chào thầy cô, em đứng khoanh tay, như bài Lời chào đi trước nhắc em lễ phép.
Câu 2 (trang 82): Tìm lời khuyên phù hợp với mỗi bài mà em đã học
Tên bài đọc: Rửa tay trước khi ăn; Lời chào đi trước; Khi mẹ vắng nhà; Nếu không may bị lạc; Đèn giao thông.
Lời khuyên: (1) Không mở cửa cho người lạ khi ở nhà một mình. (2) Cần phải rửa tay sạch trước khi ăn để phòng bệnh. (3) Nhớ chào hỏi khi gặp gỡ. (4) Khi đi đường, cần phải tuân thủ sự điều khiển của đèn giao thông. (5) Khi đi chơi chỗ đông người, phải chú ý để phòng bị lạc.
Trả lời:
| Tên bài đọc | Lời khuyên | Vì sao |
| Rửa tay trước khi ăn | (2) | tay sạch thì vi trùng không theo thức ăn vào bụng |
| Lời chào đi trước | (3) | gặp ai cũng chào trước là bạn nhỏ lễ phép |
| Khi mẹ vắng nhà | (1) | ở nhà một mình, mở cửa cho người lạ rất nguy hiểm |
| Nếu không may bị lạc | (5) | chỗ đông người dễ lạc bố mẹ, phải luôn để ý |
| Đèn giao thông | (4) | đèn đỏ dừng lại, đèn xanh mới được đi |
Lời nói lịch sự, viết câu và đọc mở rộng (trang 83)
Câu 3 (trang 83): Chọn việc làm ở B phù hợp với tình huống ở A
A: Gặp ai đó lần đầu và em muốn người đó biết về em; Được ai đó giúp đỡ; Có lỗi với người khác; Muốn người khác cho phép làm điều gì đó; Khi bạn bè hoặc người thân có niềm vui.
B: cảm ơn; xin lỗi; giới thiệu; chúc mừng; xin phép.
Trả lời:
| Tình huống (A) | Việc làm (B) | Em có thể nói |
| Gặp ai đó lần đầu, muốn họ biết về em | giới thiệu | Chào bạn, mình tên là Hoa, học lớp 1B. |
| Được ai đó giúp đỡ | cảm ơn | Cháu cảm ơn bác ạ! |
| Có lỗi với người khác | xin lỗi | Tớ xin lỗi, tớ không cố ý. |
| Muốn người khác cho phép làm điều gì đó | xin phép | Mẹ ơi, con xin phép sang nhà bạn chơi ạ. |
| Bạn bè, người thân có niềm vui | chúc mừng | Chúc mừng sinh nhật bạn! |
Câu 4 (trang 83): Kể với bạn về một tình huống em đã nói lời cảm ơn hoặc xin lỗi
Trả lời: Em kể việc đã thật sự xảy ra với mình: ở đâu, chuyện gì, em đã nói gì. Ví dụ:
- Lời cảm ơn: Hôm qua em quên hộp bút. Bạn Hùng ngồi bên cho em mượn bút chì. Em cảm ơn Hùng ngay.
- Lời xin lỗi: Lúc xếp hàng, em lỡ giẫm vào chân bạn Mai. Em vội xin lỗi Mai. Mai cười và bảo không sao.
Khi cảm ơn hay xin lỗi, em nhìn vào người nghe và nói thật lòng.
Câu 5 (trang 83): Viết một câu về điều em nên làm hoặc không nên làm
Trả lời: Em chọn một điều đã học trong chủ đề và viết thành một câu. Ví dụ:
- Nên làm: Em rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn cơm.
- Nên làm: Gặp người lớn, em khoanh tay chào.
- Không nên làm: Em không chạy qua đường khi đèn đỏ.
- Không nên làm: Em không đi theo người lạ.
Câu 6 (trang 83): Đọc mở rộng
a. Tìm đọc một cuốn sách viết về những điều em cần biết trong cuộc sống hằng ngày.
b. Nói với bạn về điều em học được từ những nội dung đã đọc.
Sách gợi ý trong tranh: Thực hành kĩ năng sống 1; Phòng tránh đuối nước.
Trả lời:
- a. Em tìm sách dạy kĩ năng sống, sách về an toàn (đi đường, bơi lội, giữ vệ sinh) ở thư viện hoặc tủ sách lớp. Hai cuốn trong tranh là gợi ý tốt.
- b. Em nói với bạn một điều mình học được. Ví dụ: Tớ đọc sách về phòng tránh đuối nước. Tớ biết không được tự đi tắm sông, hồ khi không có người lớn đi cùng.
Ba mẹ nên cùng con đọc và nhắc lại các điều an toàn trong sách khi đi chơi, đi bơi.