Xã hội là tập hợp những con người cùng chung sống, gắn với nhau bằng các mối quan hệ lao động, trao đổi, gia đình, văn hóa và những quy tắc chung mà họ cùng tuân theo. Từ này còn dùng để chỉ đông đảo người cùng thời (“dư luận xã hội”) hoặc một tầng lớp (“xã hội thượng lưu”). Bài này giải nghĩa xã hội, khái niệm xã hội dưới góc nhìn đời sống và cách học sinh gặp chữ này trong môn Văn.
| Nghĩa ngắn | Cộng đồng người chung sống có tổ chức, ràng buộc bằng quan hệ và quy tắc chung |
| Gốc từ | Hán Việt 社會: xã (thần đất, nơi dân làng tụ họp) + hội (họp lại) |
| Loại từ | Danh từ; làm định ngữ trong “vấn đề xã hội”, “mạng xã hội” |
| Tiếng Anh | society; tính từ social |

Xã hội 社會: từ hội tế thần đất
Chữ xã (社) thời xưa chỉ thần đất và cái nền đắp để tế thần đất. Mỗi làng có một nền tế như thế, nên xã dần thành tên gọi đơn vị làng, và tiếng Việt vẫn còn giữ nghĩa này trong “làng xã”, “xã viên”, “xã tắc”. Chữ hội (會) là họp, gặp nhau, như trong “hội họp”, “đại hội”. Ghép lại, 社會 trong sách Trung Hoa cũ là dịp dân làng tụ tập cúng thần đất, một ngày hội của làng.
Nghĩa “xã hội” như ta hiểu bây giờ đến muộn hơn nhiều. Cuối thế kỉ XIX, người Nhật cần một chữ để dịch khái niệm society của phương Tây, thứ mà họ chưa có từ tương ứng. Sau một thời gian thử nhiều cách dịch, họ chọn lại hai chữ 社會 (đọc là shakai). Cách dịch ấy sau đó được tiếng Trung tiếp nhận. Tiếng Việt đọc theo âm Hán Việt là “xã hội”. Vậy là một chữ vốn nói về buổi hội ở một làng đã được nới ra để chỉ cả một cộng đồng người rộng lớn.
Xã hội được hiểu theo mấy cách
Trong từ điển tiếng Việt, xã hội có ba nét nghĩa, dùng ở ba kiểu câu khác nhau:
- Hình thức chung sống có tổ chức của loài người ở một giai đoạn lịch sử nhất định. Ví dụ: xã hội nguyên thủy, xã hội phong kiến, quy luật phát triển của xã hội.
- Đông đảo những người cùng sống một thời, nói chung. Ví dụ: dư luận xã hội, bị xã hội chê cười.
- Một tầng lớp người có địa vị, lợi ích, lối sống giống nhau. Ví dụ: xã hội thượng lưu.
Các nhà xã hội học thì nói gọn hơn: xã hội là một nhóm người tương đối lớn, sống trên một vùng nhất định, có chung những thiết chế và một nền văn hóa, và tự duy trì qua nhiều thế hệ. Một lớp học, một câu lạc bộ là nhóm người; một quốc gia, một dân tộc với đủ gia đình, trường học, chợ búa, luật lệ mới là một xã hội.
Nhận ra một xã hội qua những gì
Không có ai “nhìn thấy” xã hội như nhìn một ngôi nhà. Ta nhận ra nó qua những dấu hiệu rất đời thường:
- Con người và quan hệ giữa họ: cha mẹ với con, thầy với trò, người bán với người mua, hàng xóm với nhau.
- Quy tắc chung: có cái thành văn như luật giao thông, nội quy trường; có cái không viết ra như lời chào, phép xếp hàng, lệ mừng tuổi ngày Tết.
- Thiết chế: gia đình, trường học, bệnh viện, chợ, cơ quan, nơi thờ tự. Đó là những “khung” giúp mọi người sống cùng nhau một cách có trật tự.
- Văn hóa chung: tiếng nói, phong tục, món ăn, lễ hội, cách nghĩ về đúng sai. Phần này được bàn kĩ hơn ở bài giải nghĩa chữ văn hóa.
Khi một người trẻ bắt đầu đi làm, có lương, tự lo cho mình, người ta hay nói em ấy “bước ra xã hội”. Câu nói ấy cho thấy trong cách nghĩ của người Việt, xã hội là thế giới rộng hơn gia đình và nhà trường, nơi mỗi người phải tự đứng bằng chân mình.
Vì sao con người sống thành xã hội, và xã hội nặn lại con người ra sao?
Từ thời cổ đại, triết gia Hy Lạp Aristotle đã cho rằng con người về bản chất là sinh vật sống thành cộng đồng; ai tách hẳn khỏi đời sống chung thì hoặc là thần, hoặc là thú. Lí do rất thực tế: một mình không ai tự làm ra đủ cơm ăn, áo mặc, nhà ở, cũng không tự bảo vệ được mình. Sống chung giúp người ta chia việc, trao đổi sản phẩm, truyền kinh nghiệm cho con cháu. Kho tục ngữ của ông cha ta, như những câu tục ngữ về con người và xã hội học ở lớp 7, chính là kinh nghiệm sống chung được nén lại.
Chiều ngược lại cũng mạnh không kém. Đứa trẻ lớn lên học tiếng nói, học cách chào hỏi, học điều nên và không nên làm từ những người xung quanh. Giới nghiên cứu gọi quá trình ấy là xã hội hóa. Một xã hội tử tế dạy người ta biết nhường nhịn; một môi trường nhiều thói xấu cũng dễ kéo con người đi lệch, như những gì bài các tệ nạn trong đời sống chung phân tích.
Xã hội, cộng đồng và tập thể
| Từ | Quy mô | Điều gắn kết | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| Xã hội | Rất lớn, thường cỡ một quốc gia, một thời đại | Quan hệ kinh tế, luật lệ, văn hóa chung | Xã hội Việt Nam thế kỉ XX |
| Cộng đồng | Từ nhỏ đến lớn | Một điểm chung: nơi ở, nghề, sở thích, nguồn gốc | Cộng đồng người Việt ở nước ngoài, cộng đồng người chơi cờ |
| Tập thể | Nhỏ, có tổ chức rõ | Cùng một nhiệm vụ, một đơn vị | Tập thể lớp 9A, tập thể công nhân phân xưởng |
Ba từ này hay bị dùng lẫn trong bài văn. Một mẹo nhỏ: thấy có chung một mục tiêu, một người đứng đầu thì là tập thể; có chung một nét để nhận ra nhau thì là cộng đồng; còn khi nói về cả một nếp sống rộng lớn, có luật lệ và nhiều tầng lớp, thì dùng xã hội. Chữ cộng đồng có bài riêng: cộng đồng và ý thức cộng đồng.
“Nghị luận xã hội” trong giờ Văn nghĩa là gì?
Học sinh gặp chữ xã hội nhiều nhất qua tên một kiểu bài: nghị luận xã hội. Chữ xã hội ở đây dùng để phân biệt với nghị luận văn học. Nghị luận văn học bàn về một bài thơ, một truyện ngắn; nghị luận xã hội bàn về một vấn đề của đời sống chung, chẳng hạn bạo lực học đường, nghiện điện thoại, lòng biết ơn, lối sống vô cảm. Muốn làm tốt kiểu bài này, cần hiểu đúng xã hội là mạng lưới quan hệ giữa người với người, để thấy mỗi hiện tượng ảnh hưởng tới ai và vì sao. Đề và dàn ý mẫu có ở bài viết bài nghị luận về một vấn đề xã hội lớp 10.
Câu “con người là sản phẩm của xã hội nhưng cũng làm nên xã hội” là một ý mở bài quen thuộc. Viết được ý ấy bằng một ví dụ cụ thể, như một bạn nhặt rác trên bãi biển khiến cả nhóm làm theo, thì bài sẽ có sức nặng hơn.
Xã hội trong những cụm từ quen miệng
Khái niệm xã hội là gì theo cách hiểu đơn giản nhất?
Là nhiều người sống cùng nhau, có quan hệ qua lại và cùng theo những quy tắc chung. Gia đình, làng xóm, trường học, chợ búa đều là những mảnh ghép của xã hội.
Mạng xã hội là gì?
Là các nền tảng trên Internet giúp người dùng kết nối, nhắn tin, chia sẻ ảnh và video với nhau, như Facebook, TikTok, Zalo. Gọi là “xã hội” vì chúng tạo ra một không gian quan hệ giữa người với người, chỉ khác là diễn ra trên mạng.
Xã hội đen là gì?
Là cách gọi khẩu ngữ các băng nhóm làm ăn phi pháp, dùng vũ lực để kiếm lợi. Chữ “đen” chỉ những việc làm khuất tất, ngoài vòng pháp luật.
Xã hội tiếng Anh là gì?
Danh từ là society, tính từ là social: mạng xã hội là social network, vấn đề xã hội là social issue.