Tục ngữ về thiên nhiên, lao động và con người, xã hội là văn bản đọc thứ ba trong Bài 6 sách Ngữ văn 7 Cánh diều tập hai, gồm hai phần: mười câu tục ngữ ở văn bản (1) để đọc hiểu trên lớp và một chùm câu khác ở văn bản (2) để tự thực hành. Bài viết này tập trung vào văn bản (1): tác giả dân gian, đặc điểm thể loại, bố cục, ý nghĩa từng câu, giá trị nội dung, nghệ thuật và sơ đồ tư duy.
Nội dung văn bản Tục ngữ về thiên nhiên, lao động và con người, xã hội (1)
Văn bản (1) gồm mười câu, đánh số theo SGK:

1. Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa.
2. Mưa tháng Ba hoa đất,
Mưa tháng Tư hư đất.
3. Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống.
4. Tấc đất tấc vàng.
5. Nuôi lợn ăn cơm nằm, nuôi tằm ăn cơm đứng.
6. Cái răng, cái tóc là góc con người.
7. Một mặt người bằng mười mặt của.
8. Thương người như thể thương thân.
9. Một cây làm chẳng nên non,
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.
10. Học ăn, học nói, học gói, học mở.
Tác giả của tục ngữ là ai?
Tục ngữ không có một tác giả cụ thể. Đây là sáng tác tập thể của nhân dân lao động, ra đời từ thực tế trồng trọt, chăn nuôi, đi lại, ứng xử hằng ngày rồi được truyền miệng qua nhiều thế hệ. Trong quá trình lưu truyền, mỗi người, mỗi vùng có thể gọt giũa thêm, nên cùng một ý có khi tồn tại vài cách nói khác nhau.
Vì là trí khôn chung của cộng đồng, tục ngữ phản ánh cách nhìn, cách nghĩ của người Việt: coi trọng nghề nông, gần gũi thiên nhiên, đặt con người và tình nghĩa lên trên của cải. Ngày nay, tục ngữ được các nhà nghiên cứu sưu tầm, in thành sách (như các cuốn tục ngữ, ca dao, dân ca Việt Nam), và được chọn đưa vào SGK.
Thông tin tác phẩm Tục ngữ về thiên nhiên, lao động và con người, xã hội
Tục ngữ là gì?
Tục ngữ là lời nói dân gian rất ngắn, ít thay đổi về câu chữ, có vần nhịp và hình ảnh, nêu lên một nhận xét hay kinh nghiệm về trời đất, việc làm ăn, con người và các mối quan hệ. Mỗi câu tục ngữ diễn đạt trọn một ý, có thể đứng độc lập như một lời khuyên hay một nhận định.
Phân biệt tục ngữ với thành ngữ
| Tục ngữ | Thành ngữ |
|---|---|
| Là một câu hoàn chỉnh, diễn đạt trọn vẹn một nhận xét, kinh nghiệm. | Là một cụm từ cố định, chưa thành câu, chỉ gọi tên sự vật, tính chất, trạng thái. |
| Ví dụ: Tấc đất tấc vàng. | Ví dụ: chân lấm tay bùn, ăn cháo đá bát. |
Thể loại và phương thức biểu đạt
- Thể loại: tục ngữ – một thể loại của văn học dân gian.
- Phương thức biểu đạt: nghị luận dân gian (nêu nhận xét, đúc kết, khuyên răn), kết hợp biểu cảm.
Bố cục văn bản Tục ngữ (1) có mấy phần?
Mười câu tục ngữ chia thành 2 nhóm:
- Phần 1 (câu 1 – 5): những câu nói về tự nhiên và việc làm ăn (câu 1, 2 về thời tiết; câu 3, 4, 5 về trồng trọt, đất đai, chăn nuôi).
- Phần 2 (câu 6 – 10): những câu bàn về con người và các mối quan hệ (vẻ ngoài, giá trị con người, tình thương, đoàn kết, cách ứng xử).
Ý nghĩa từng câu tục ngữ
| Câu | Nghĩa | Bài học, kinh nghiệm |
|---|---|---|
| 1 | Đêm nhiều sao thì hôm sau nắng, ít sao thì dễ mưa. | Quan sát bầu trời để đoán thời tiết, sắp xếp việc đồng áng. |
| 2 | Mưa tháng Ba có lợi cho cây cối; mưa nhiều tháng Tư lại gây hại. | Hiểu thời vụ để chủ động tưới tiêu, phòng úng. |
| 3 | Bốn điều kiện của nghề lúa, xếp theo thứ tự: nước, phân, chuyên cần, giống. | Muốn được mùa phải lo đủ các yếu tố, trước hết là nước. |
| 4 | Một mảnh đất nhỏ cũng quý như vàng. | Quý trọng, giữ gìn và sử dụng đất hợp lí. |
| 5 | Nuôi lợn nhàn nhã, nuôi tằm tất bật, ăn cũng không kịp ngồi. | Hiểu đặc điểm từng nghề để lựa chọn, sắp xếp sức lao động. |
| 6 | Răng, tóc là một phần làm nên vẻ đẹp con người. | Biết chăm chút vẻ ngoài; vẻ ngoài phản ánh phần nào tính nết. |
| 7 | Một con người quý hơn rất nhiều của cải. | Đặt con người lên trên, coi trọng tình người hơn tiền bạc. |
| 8 | Thương người khác như thương chính mình. | Sống nhân ái, biết đồng cảm, sẻ chia. |
| 9 | Một cây không làm nên núi, nhiều cây chụm lại thành núi cao. | Đoàn kết tạo nên sức mạnh. |
| 10 | Học cách ăn, nói, gói, mở. | Học từ những điều nhỏ để cư xử lịch sự, khéo léo. |
Giá trị nội dung
- Nhóm câu về thiên nhiên, lao động là kho kinh nghiệm quý của người nông dân trong việc đoán thời tiết, làm mùa, chăn nuôi; tuy có tính tương đối nhưng vẫn giúp ích nhiều cho sản xuất.
- Nhóm câu bàn về con người coi con người là vốn quý nhất, khuyên mỗi người sống nhân hậu, đoàn kết, chăm chút bản thân và không ngừng học hỏi.
- Qua đó thấy được trí tuệ, tâm hồn và quan niệm sống tốt đẹp của nhân dân ta.
Giá trị nghệ thuật
- Ngắn gọn, hàm súc: chỉ 4 – 14 tiếng mà chứa trọn một kinh nghiệm.
- Có vần (chủ yếu vần lưng), nhịp cân đối, dễ thuộc, dễ nhớ.
- Hai vế thường đối nhau cả về ý lẫn lời (nắng – mưa, tháng Ba – tháng Tư, cơm nằm – cơm đứng).
- Giàu hình ảnh, sử dụng nhiều biện pháp tu từ: so sánh, ẩn dụ, liệt kê, điệp ngữ.
Sơ đồ tư duy Tục ngữ về thiên nhiên, lao động và con người, xã hội
Sơ đồ dưới đây gói gọn những kiến thức chính để em ôn tập nhanh.

Lời kết
Văn bản Tục ngữ về thiên nhiên, lao động và con người, xã hội (1) giúp em hiểu tục ngữ là “túi khôn” của nhân dân: vừa dạy cách làm ăn, vừa dạy cách làm người. Khi học, em nên thuộc lòng mười câu, nắm nghĩa đen – nghĩa bóng và tìm thêm những câu cùng chủ đề để vận dụng khi nói, khi viết. Tám câu ở văn bản (2), từ “Ráng mỡ gà” đến “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”, được giải trong soạn bài Tục ngữ (2) Ngữ văn 7 Cánh diều.
Ghi lại ý chính của bài học này rồi đối chiếu với đề cương ôn tập học kì II văn 7 Cánh diều, em sẽ thấy rõ mạch kiến thức chung của cả kì.
Xem thêm: