Về quê là bài đọc 1 của Bài 31 (Em yêu quê hương) trong sách Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều tập 2, trang 106–109. Bài giải gồm phần Chia sẻ, Đọc hiểu, Luyện tập (từ chỉ sự vật, đặc điểm, hoạt động; nói lời ngạc nhiên, thích thú) và Bài viết 1 (nghe – viết, s/x, in/inh, chữ hoa N kiểu 2).

Chia sẻ (trang 106)
Câu 1 (trang 106): Thi hát và đọc thơ về quê hương.
Trả lời: Các nhóm thi nhau hát hoặc đọc một bài về quê hương. Gợi ý bài hát: Quê hương tươi đẹp (dân ca Nùng), Bắc kim thang (đồng dao). Gợi ý bài thơ: Mùa lúa chín, Con trâu đen lông mượt đã học ở các bài trước. Trước khi hát (đọc), nhóm giới thiệu tên bài; khi hát có thể vỗ tay, làm động tác minh hoạ.
Câu 2 (trang 106): Bình chọn nhóm thực hiện tốt nhất.
Trả lời: Cả lớp bình chọn nhóm hát (đọc) đúng lời, rõ ràng, đều nhau, biểu diễn tự tin và vui tươi nhất. Em có thể nói một câu khen nhóm bạn, ví dụ: Nhóm 2 hát hay và múa rất đẹp!
Đọc: Về quê (trang 106–107)
Bài thơ của Vũ Xuân Quản, viết theo thể lục bát (dòng 6 chữ xen dòng 8 chữ), gồm 14 dòng. Mười hai dòng đầu là những điều bạn nhỏ thấy và được làm khi theo ông về quê nghỉ hè: cánh đồng, giếng làng, cây ổi, gió mây, rặng tre, sân phơi, chó mèo, vịt, gà; trưa đi câu, chiều thả diều. Hai dòng cuối nói kì nghỉ trôi qua thật nhanh. Tranh trang 106: ông dắt cháu đi trên con đường làng, bên cạnh giếng làng và gốc cây; tranh trang 107: hai bạn nhỏ chạy thả diều trên bờ ruộng, gà mẹ dẫn đàn con.
Từ ngữ SGK giải nghĩa:
- Tít tắp: rất xa, rất dài, đến hết tầm nhìn của mắt.
- Thênh thang: rất rộng rãi, thoải mái.
- Lồng lộng: (gió thổi) rất mạnh ở nơi trống trải.
Gợi ý đọc: đọc nhịp nhàng theo nhịp thơ lục bát, giọng vui tươi, hồn nhiên; hai dòng cuối đọc chậm lại, hơi tiếc nuối.
Nội dung chính bài Về quê
Bài thơ là lời một bạn nhỏ kể về những ngày hè được theo ông về quê: cảnh làng quê rộng rãi, thân thuộc, có nhiều trò vui. Bạn nhỏ vui đến mức thấy một tháng nghỉ hè trôi qua rất nhanh. Bài thơ cho thấy bạn nhỏ rất yêu quê hương.
Đọc hiểu (trang 107)
Câu 1 (trang 107): Bài thơ là lời của ai?
Trả lời: Bài thơ là lời của người cháu – một bạn nhỏ được ông dẫn về quê chơi trong dịp nghỉ hè.
Câu 2 (trang 107): Bạn nhỏ thích những cảnh vật nào ở quê?
Trả lời: Bạn nhỏ thích:
- cánh đồng xanh trải dài tít tắp, khoảng trời mùa hè rộng thênh thang;
- bầu trời cao, gió mây lồng lộng; rặng tre đu đưa kêu kẽo kẹt; sân phơi đầy nắng;
- chó mèo quấn quýt bên chân người; vịt bầu bơi thảnh thơi; gà mẹ bới giun cho đàn con chạy theo sau.
Câu 3 (trang 107): Bạn nhỏ được làm những gì khi về quê nghỉ hè?
Trả lời: Bạn nhỏ được tắm nước giếng của làng, trèo thang hái ổi chín, buổi trưa đi câu cá, buổi chiều cùng các bạn tranh nhau thả diều.
Câu 4 (trang 107): Em hiểu hai dòng cuối bài thơ như thế nào? Chọn ý đúng:
a) Ngày ở quê ngắn hơn ngày ở thành phố.
b) Nghỉ hè ở quê rất vui nên thấy thời gian trôi nhanh.
c) Kì nghỉ hè chỉ có một tháng nên rất ngắn.
Trả lời: Chọn b) Nghỉ hè ở quê rất vui nên thấy thời gian trôi nhanh. Ngày ở quê thật ra không ngắn hơn; vì bạn nhỏ mải vui với bao trò chơi nên thấy ngày như ngắn lại, cả tháng nghỉ trôi vèo.
Luyện tập (trang 107–108)
Câu 1 (trang 107): Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp:
Các từ ngữ: quê, tít tắp, tắm, giếng, bẻ, ổi, xanh, thênh thang, tre, bơi, câu cá, ngắn. Ba nhóm: Từ ngữ chỉ sự vật – Từ ngữ chỉ đặc điểm – Từ ngữ chỉ hoạt động.
Trả lời:
| Từ ngữ chỉ sự vật | quê, giếng, ổi, tre |
| Từ ngữ chỉ đặc điểm | tít tắp, xanh, thênh thang, ngắn |
| Từ ngữ chỉ hoạt động | tắm, bẻ, bơi, câu cá |
Lưu ý: câu cá là một hoạt động nên xếp cả cụm vào nhóm hoạt động, không tách riêng chữ cá.
Câu 2 (trang 108): Nói 1 – 2 câu thể hiện sự ngạc nhiên hoặc thích thú trong các tình huống sau:
a) Ông cho em cùng đi thả diều.
b) Ông cho em cùng đi câu cá.
Trả lời: Ví dụ:
- a) Ôi, thích quá! Ông cho cháu đi thả diều thật ạ? Cháu sẽ cầm dây diều thật chắc!
- b) A, đi câu cá ạ! Cháu chưa câu cá bao giờ, vui quá ông ơi!
Bài viết 1 (trang 108–109)
Câu 1 (trang 108): Nghe – viết
SGK in bài thơ Quê ngoại của Phạm Thanh Chương (2 khổ, mỗi khổ 4 dòng, mỗi dòng 5 chữ), tả nắng chiều, tiếng chim ở quê ngoại và những ngày tắm sông, ngắm hoa cỏ lạ.
Trả lời: Khi viết, em lưu ý:
- Tên bài ở giữa dòng; chữ đầu mỗi dòng viết hoa, các dòng thẳng hàng; giữa hai khổ cách một dòng; cuối mỗi khổ có dấu chấm.
- Tiếng dễ viết sai: óng ả (dấu hỏi), ngọn chanh, lích chích, cành khế, tắm mát, thoang thoảng (dấu hỏi ở tiếng sau).
Câu 2 (trang 108): Chọn chữ hoặc vần phù hợp với ô trống:
a) Chữ s hay x? – đoạn văn ngắn theo Băng Sơn nói về cây sấu (có 5 ô trống), kèm ảnh cành sấu có quả.
b) Vần in hay inh? – bài thơ Cây xấu hổ của Thái Thăng Long (8 dòng, có 5 ô trống), kèm ảnh cây xấu hổ có hoa tím.
Trả lời:
- a) Ô 1: x (xanh); ô 2: s (sĩ); ô 3: s (sầu); ô 4: x (xanh); ô 5: s (suốt).
- b) Ô 1: inh (Tinh); ô 2: in (nhìn); ô 3: in (Xin); ô 4: inh (mình); ô 5: inh (thinh).
Câu 3 (trang 109): Tìm tiếng:
a) Bắt đầu bằng chữ s hay x có nghĩa như sau: – Mùa đầu tiên trong năm. – Trái ngược với đúng. – Trái ngược với đẹp.
b) Có vần in hay inh có nghĩa như sau: – Số tiếp theo số 8. – Cùng nghĩa với đẹp. – Thực hiện các phép cộng, trừ, nhân, chia,…
Trả lời:
| a) s hay x | xuân – sai – xấu |
| b) in hay inh | chín – xinh – tính |
Mẹo: xuân, xấu viết x; sai viết s (sai – đúng). Số 9 viết chín (vần in), còn xinh, tính viết vần inh.
Câu 4 (trang 109): Tập viết
a) Viết chữ hoa (kiểu 2): N
b) Viết ứng dụng: Nhiều sao thì nắng, vắng sao thì mưa.
Trả lời:
- Chữ hoa N kiểu 2 cỡ vừa cao 5 li, gồm 2 nét: nét móc hai đầu (giống nét đầu của chữ hoa M kiểu 2) và nét lượn ngang nối với nét cong trái, tạo vòng xoắn nhỏ ở phía trên.
- Cách viết: bắt đầu từ đường kẻ 5, kéo nét móc có hai đầu cuộn vào trong, tới đường kẻ 2 thì dừng; đưa bút trở lên đường kẻ 5, lượn một nét ngang rồi đổi chiều kéo thành nét cong, kết thúc ở đường kẻ 2.
- Câu ứng dụng là kinh nghiệm xem thời tiết của ông cha: đêm nhiều sao thì hôm sau nắng, ít sao thì trời mưa. Viết hoa chữ N đầu câu; chữ h, g cao 2,5 li; chữ t cao 1,5 li; có dấu phẩy sau tiếng nắng.
Bài đọc 2 của Bài 31 là bài văn Con kênh xanh xanh (trang 109–111). Tình cảm giữa ông bà và cháu còn được kể trong bài Bà nội, bà ngoại lớp 2 Cánh diều (Bài 13).