Con trâu đen lông mượt là bài đọc 1 của Bài 20 (Gắn bó với con người) trong sách Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều tập 2, trang 11–14. Bài giải gồm phần Chia sẻ, Đọc hiểu, Luyện tập (từ chỉ sự vật, từ chỉ đặc điểm, lời khuyên) và Bài viết 1 (nghe – viết, s/x, iêc/iêt, chữ hoa Q).

Chia sẻ (trang 11)
Tranh trang 11: ở bậc cửa trong nhà, một bạn gái cầm sợi len trêu chú mèo vằn đang vờn cuộn len, một bạn trai ngồi bệt dưới sàn đùa với chú chó con đang nhảy chồm lên. Ngoài cửa nhìn ra có bò mẹ và bê con gặm cỏ, gà trống, gà mái dẫn đàn gà con, vịt mẹ và đàn vịt con.
SGK yêu cầu: Quan sát tranh và cho biết:
Câu 1 (trang 11): Có những vật nuôi nào trong bức tranh?
Trả lời: Trong tranh có các vật nuôi: mèo, chó, bò (bò mẹ và bê con), gà (gà trống, gà mái, gà con) và vịt (vịt mẹ, vịt con).
Câu 2 (trang 11): Các bạn nhỏ đang làm gì?
Trả lời: Hai bạn nhỏ đang chơi với vật nuôi trong nhà: bạn gái thả sợi len cho chú mèo vồ cuộn len, bạn trai đang đùa với chú chó con. Cả hai bạn đều cười rất vui.
Đọc: Con trâu đen lông mượt (trang 12)
Bài đọc là một đoạn trích bài thơ của nhà thơ Trần Đăng Khoa, có 17 dòng, mỗi dòng 5 chữ. Bốn dòng đầu tả dáng vẻ con trâu. Năm dòng tiếp theo, bạn nhỏ hỏi trâu thích ăn loại cỏ nào và dặn trâu không được ăn lúa, vì lúa do cha mẹ vất vả cấy cày. Tám dòng cuối, bạn nhỏ dẫn trâu đi uống nước ở con mương trong veo, mời trâu ăn cỏ xanh trên bờ mương cho no để mai cày khoẻ.
Từ ngữ SGK giải nghĩa:
- Cỏ mật: cỏ mọc cao thành bụi, lá khi khô có mùi thơm như mật.
- Cỏ gà: cỏ thường có chỗ phình ra ở đầu chồi non, trẻ con hay lấy làm trò chơi “chọi gà”.
- Uống nước nhá: uống nước nhé.
- Tỏ: sáng rõ, soi rõ.
Gợi ý đọc: đọc với giọng thân mật, trìu mến như đang nói chuyện với bạn; các câu hỏi đọc lên giọng nhẹ nhàng; hai dòng trong ngoặc đơn đọc chậm hơn một chút vì đó là lời giải thích.
Nội dung chính bài Con trâu đen lông mượt
Qua lời trò chuyện của một bạn nhỏ với con trâu, bài thơ tả con trâu khoẻ mạnh, đáng yêu và cho thấy tình cảm gắn bó, yêu thương của bạn nhỏ dành cho con vật luôn giúp gia đình mình cày cấy.
Đọc hiểu (trang 13)
Câu 1 (trang 13): Bài thơ là lời của ai?
Trả lời: Bài thơ là lời của một bạn nhỏ ở nông thôn (cậu bé chăn trâu) đang trò chuyện với con trâu nhà mình.
Câu 2 (trang 13): Tìm từ ngữ tả hình dáng con trâu trong 4 dòng thơ đầu.
Trả lời: Các từ ngữ tả hình dáng con trâu:
- Bộ lông: đen, mượt.
- Cái sừng: vênh vênh (cong vểnh lên).
- Thân hình: cao lớn, lênh khênh.
- Bước chân: như đập đất (bước nặng, chắc, rất khoẻ).
Câu 3 (trang 13): Cách trò chuyện của bạn nhỏ thể hiện tình cảm với con trâu như thế nào?
Trả lời: Bạn nhỏ gọi trâu ơi thân mật như gọi một người bạn, hỏi han trâu thích ăn cỏ gì, dẫn trâu đi uống nước, nhắc trâu ăn cho no và còn nhẹ nhàng giải thích vì sao không được ăn lúa. Cách nói ấy cho thấy bạn nhỏ rất yêu quý, chăm sóc chu đáo và coi trâu như người bạn thân thiết của gia đình.
Học thuộc lòng 9 dòng thơ đầu
Chín dòng đầu gồm hai ý: bốn dòng tả con trâu và năm dòng bạn nhỏ hỏi trâu ăn cỏ gì, dặn trâu đừng ăn lúa (hai dòng trong ngoặc đơn nói lí do). Em đọc to từng ý 3 – 4 lần, nhớ hình ảnh của mỗi dòng (lông – sừng – thân – chân; cỏ mật – cỏ gà – lúa), rồi che sách đọc lại cho bố mẹ nghe.
Luyện tập (trang 13)
Câu 1 (trang 13): Xếp các từ dưới đây vào nhóm thích hợp:
Các từ: trâu, đen, mượt, sừng, vênh vênh, nước, trong, Mặt Trời, hồng, Mặt Trăng, tỏ, xanh. Hai nhóm: Từ chỉ sự vật – Từ chỉ đặc điểm.
Trả lời:
| Từ chỉ sự vật | trâu, sừng, nước, Mặt Trời, Mặt Trăng |
| Từ chỉ đặc điểm | đen, mượt, vênh vênh, trong, hồng, tỏ, xanh |
Mẹo: từ chỉ sự vật trả lời câu hỏi Cái gì? Con gì?; từ chỉ đặc điểm trả lời câu hỏi Thế nào? (nước thế nào? – trong; Mặt Trăng thế nào? – tỏ).
Câu 2 (trang 13): Tìm những câu là lời khuyên của bạn nhỏ với con trâu:
SGK in 4 lựa chọn, mỗi lựa chọn là một hoặc hai dòng của bài thơ (em xem SGK trang 13): a) hai dòng bạn nhỏ hỏi trâu muốn ăn cỏ mật hay cỏ gà; b) dòng bạn nhỏ dặn trâu không được ăn lúa ngoài đồng; c) dòng bạn nhỏ hỏi trâu có uống nước không; d) hai dòng cuối bài, bảo trâu cứ ăn thật no để ngày mai cày cho khoẻ.
Trả lời: Lời khuyên của bạn nhỏ là b và d. Ở b, bạn nhỏ khuyên trâu đừng ăn lúa; ở d, bạn nhỏ khuyên trâu ăn no để giữ sức cày. Còn a và c là câu hỏi (cuối câu có dấu chấm hỏi), bạn nhỏ hỏi ý trâu chứ không khuyên.
Bài viết 1 (trang 13–14)
Câu 1 (trang 13): Nghe – viết: Trâu ơi
Trả lời: Bài ca dao thể lục bát (dòng 6 chữ xen dòng 8 chữ), là lời người nông dân trò chuyện với con trâu, rủ trâu cùng ra đồng cày cấy. Bài như sau:
Trâu ơi, ta bảo trâu này
Trâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta
Cấy cày vốn nghiệp nông gia
Ta đây trâu đấy, ai mà quản công
Bao giờ cây lúa còn bông
Thì còn ngọn cỏ ngoài đồng trâu ăn.
Khi viết, em lưu ý: dòng 6 chữ lùi vào nhiều hơn dòng 8 chữ; viết hoa chữ cái mở đầu từng dòng; nhớ dấu phẩy sau Trâu ơi, Ta đây trâu đấy. Chú ý viết đúng: ruộng, nghiệp, nông gia, quản công, ngọn cỏ.
Câu 2 (trang 14): Chọn chữ hoặc vần phù hợp với ô trống:
a) Chữ s hay x? (tranh con ve trên cành)
Con gì bé nhỏ
Mà hát khoẻ ghê
☐uốt cả mùa hè
Râm ran hợp ☐ướng?
(Là con gì?)
b) Vần iêc hay iêt?
– Nước chảy rất mạnh là chảy x☐.
– Khi mất một vật quý, em rất t☐.
Trả lời:
- a) Ô 1 điền s (Suốt), ô 2 điền x (hợp xướng). Lời giải câu đố: con ve (ve sầu kêu ran suốt mùa hè).
- b) Nước chảy rất mạnh là chảy xiết. Khi mất một vật quý, em rất tiếc.
Câu 3 (trang 14): Chọn chữ hoặc vần phù hợp với ô trống:
a) Chữ s hay x? ☐ông lên, dòng ☐ông, ☐en lẫn, hoa ☐en
b) Vần iêc hay iêt? v☐ chữ, làm v☐, bữa t☐, thời t☐
Trả lời:
- a) xông lên (x), dòng sông (s), xen lẫn (x), hoa sen (s).
- b) viết chữ (iêt), làm việc (iêc), bữa tiệc (iêc), thời tiết (iêt).
Mẹo nhớ: sông, sen là tên sự vật (dòng nước, loài hoa); xông là lao tới, xen là chen vào giữa.
Câu 4 (trang 14): Tập viết
a) Viết chữ hoa: Q
b) Viết ứng dụng: Quê hương đổi mới từng ngày.
Trả lời:
- Chữ hoa Q cỡ vừa cao 5 li, gồm 2 nét. Nét 1 viết giống chữ hoa O: bắt đầu từ đường kẻ 6, kéo bút vòng sang trái thành một nét cong khép kín; tới gần cuối, uốn đầu bút vào phía trong chữ.
- Nét 2: lia bút xuống gần đường kẻ 2 phía trong lòng chữ, viết nét lượn ngang như làn sóng nhỏ kéo ra ngoài, dừng bút ở đường kẻ 2.
- Câu ứng dụng: viết hoa chữ Q đầu câu; chữ h, g cao 2,5 li; chữ đ cao 2 li; chữ t cao 1,5 li; các chữ còn lại cao 1 li. Cuối câu có dấu chấm.
Bài đọc 2 của Bài 20 là câu chuyện Con chó nhà hàng xóm (trang 14–16). Bài 19 trước đó (Bạn trong nhà) có hai bài đọc Đàn gà mới nở và Bồ câu tung cánh, cũng viết về vật nuôi trong nhà.