Mùa lúa chín là bài đọc 1 của Bài 22 (Chuyện cây, chuyện người) trong sách Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều tập 2, trang 30–33. Bài giải gồm phần Chia sẻ, Đọc hiểu, Luyện tập (từ ngữ về cây lúa) và Bài viết 1 (nghe – viết, c/k, ng/ngh, r/d/gi, dấu hỏi/dấu ngã, chữ hoa S).

Chia sẻ (trang 30)
Câu 1 (trang 30): Quan sát các hình ảnh dưới đây:
Sắp xếp lại thứ tự các hình cho phù hợp với quá trình từ lúc lúa còn non đến lúc thu hoạch và được nấu thành cơm.
Sáu hình: a) cơm, b) thóc, c) gạo, d) cây lúa chín, e) cây mạ non, g) cây lúa trưởng thành.
Trả lời: Thứ tự đúng là: e – g – d – b – c – a.
- e) Cây mạ non được đem cấy ra ruộng.
- g) Mạ lớn lên thành cây lúa trưởng thành, xanh tốt.
- d) Lúa trổ bông, hạt chắc dần rồi chín vàng.
- b) Người ta gặt lúa, tuốt lấy hạt thóc.
- c) Thóc được xay, giã, bóc vỏ thành gạo.
- a) Gạo được vo sạch, nấu thành bát cơm thơm.
Câu 2 (trang 30): Nghe bài hát: Em đi giữa biển vàng (nhạc: Bùi Đình Thảo, lời thơ: Nguyễn Khoa Đăng).
Tranh trang 30: các cô bác nông dân gánh những bó lúa vàng đi trên bờ ruộng.
Trả lời: Em cùng cả lớp nghe (hoặc hát theo) bài hát. Lời bài hát được phổ nhạc từ chính bài thơ Mùa lúa chín sắp học, nên khi nghe, em chú ý những hình ảnh cánh đồng lúa vàng, hương lúa và người nông dân. Nghe xong, em có thể nói một câu cảm nghĩ, ví dụ: Bài hát vui và nhịp nhàng, nghe như được đi giữa cánh đồng lúa chín.
Đọc: Mùa lúa chín (trang 31)
Bài thơ của nhà thơ Nguyễn Khoa Đăng, có 4 khổ, mỗi dòng chỉ 2 – 3 chữ nên đọc nhanh, vui như nhịp bước chân. Khổ 1: cánh đồng lúa chín vàng bao quanh làng, hương lúa bay xa. Khổ 2: những gánh lúa, đợt sóng lúa làm cảnh vật như rung rinh, xao động. Khổ 3: bông lúa nặng trĩu chứa cả công sức của người làm ra hạt lúa. Khổ 4: bạn nhỏ đi giữa đồng lúa, nghe như lúa đang hát.
Từ ngữ SGK giải nghĩa:
- Tơ kén: sợi tơ con tằm nhả ra để tạo thành tổ kén, màu vàng.
- Ri đá: loài chim sẻ mỏ ngắn, mình nhỏ, lông màu nâu sẫm.
Gợi ý đọc: đọc với giọng vui tươi, nhịp nhanh, ngắt hơi cuối mỗi dòng; chỗ có dấu ba chấm đọc kéo dài một chút; khổ 3 đọc chậm hơn, giọng trân trọng.
Nội dung chính bài Mùa lúa chín
Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của cánh đồng lúa chín vàng, thơm ngát quanh làng và công sức vất vả của người nông dân làm ra hạt lúa. Bài thơ cũng nói lên niềm vui, niềm yêu quý của bạn nhỏ khi đi giữa đồng lúa chín.
Đọc hiểu (trang 32)
Câu 1 (trang 32): Ở khổ thơ 1, đồng lúa chín được so sánh với những gì?
Trả lời: Ở khổ 1, nhà thơ ví đồng lúa như biển vàng (vì lúa chín vàng rộng mênh mông bao quanh làng) và với tơ kén (vì màu lúa vàng óng, mượt như sợi tơ con tằm).
Câu 2 (trang 32): Tìm một hình ảnh đẹp ở khổ thơ 2.
Trả lời: Em có thể chọn: hình ảnh lúa như biết đi, như đang rì rầm trò chuyện – đó là những gánh lúa nhấp nhô trên vai người đi về làng, hoặc những đợt sóng lúa gợn lên khi gió thổi. Sóng lúa rung rinh mạnh đến mức hàng cây, cột điện cũng như đung đưa theo.
Câu 3 (trang 32): Những câu thơ nào nói lên nỗi vất vả của người nông dân?
Trả lời: Đó là cả khổ thơ thứ ba (8 dòng, từ dòng nói về bông lúa trĩu trên bàn tay đến dòng nói người nông dân nuôi lớn lúa). Khổ thơ cho thấy mỗi bông lúa nặng trĩu như chứa cả mưa, gió, nắng và bao giọt mồ hôi của những người đã chăm bón cho cây lúa lớn lên.
Câu 4 (trang 32): Những từ ngữ nào ở khổ thơ cuối thể hiện niềm vui của bạn nhỏ khi đi giữa đồng lúa chín?
Trả lời: Các từ ngữ: đi giữa biển vàng, mênh mang, đồng lúa hát. Bạn nhỏ thấy mình như đi giữa biển lúa rộng mênh mông và nghe như cả cánh đồng đang cất tiếng hát vui mừng.
Luyện tập (trang 32)
Câu 1 (trang 32): Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp:
Các từ ngữ: thóc, gặt, cấy, gạo, cánh đồng, đập, gánh, nương, rẫy.
a) Từ ngữ chỉ nơi trồng lúa. M: cánh đồng
b) Từ ngữ chỉ hoạt động liên quan đến cây lúa. M: cấy
c) Từ ngữ chỉ sản phẩm từ cây lúa. M: gạo
Trả lời:
| a) Nơi trồng lúa | cánh đồng, nương, rẫy |
| b) Hoạt động liên quan đến cây lúa | cấy, gặt, đập, gánh |
| c) Sản phẩm từ cây lúa | gạo, thóc |
Câu 2 (trang 32): Đặt câu với một trong các từ ngữ trên.
Trả lời: Em chọn một từ và đặt câu. Ví dụ:
- Mùa gặt, cánh đồng làng em vàng rực.
- Trên nương, bà con dân tộc đang thu hoạch lúa.
- Bố em gánh những bó lúa nặng trĩu về sân.
- Hạt thóc vàng óng được phơi khắp sân nhà.
Bài viết 1 (trang 32–33)
Câu 1 (trang 32): Nghe – viết: Mùa lúa chín (2 khổ thơ đầu)
Trả lời: Hai khổ đầu có 14 dòng, mỗi dòng 2 – 3 chữ. Khi viết, em lưu ý:
- Tên bài viết ở giữa dòng; chữ đầu mỗi dòng viết hoa, các dòng thẳng hàng; giữa hai khổ cách một dòng.
- Nhớ viết dấu ba chấm ở cuối dòng 3 và cuối khổ 2, dấu chấm cuối khổ 1.
- Tiếng dễ viết sai: ri đá, rặng cây, rầm rì, rung rinh (đều viết r); xáo động (x); thoang thoảng (dấu hỏi ở tiếng sau); lung lay (l).
Câu 2 (trang 32): Tìm chữ phù hợp với ô trống để hoàn chỉnh mẩu chuyện dưới đây: chữ c hay k, chữ ng hay ngh?
SGK in mẩu chuyện ngắn Quả sồi (theo Xu-khôm-lin-xki): quả sồi nhỏ nằm dưới đất ước được lên cao ngắm trăng sao, nghe gió kể chuyện và nhờ ông sồi già đưa lên cành cao; ông sồi khuyên nó tự mọc rễ để thành cây sồi lớn. Trong truyện có 6 ô trống. Giải nghĩa: Sồi: loại cây to cùng họ với cây dẻ.
Trả lời: Sáu tiếng cần điền, theo thứ tự trong truyện: trên cao – ngắm trăng sao – nghe gió – kể chuyện – lên cành cao – một cây sồi.
Quy tắc: viết k, ngh khi đứng trước e, ê, i (kể, nghe); trước các âm khác viết c, ng (cao, cành, cây, ngắm).
Câu 3 (trang 33): Tìm các tiếng:
a) Bắt đầu bằng r, d hoặc gi, có nghĩa như sau: – Kêu lên vì vui mừng. – Nói sai sự thật. – Rắc hạt xuống đất để mọc thành cây.
b) Có dấu hỏi hoặc dấu ngã, có nghĩa như sau: – Ngược lại với thật. – Ngược lại với lành (hiền). – Đường nhỏ và hẹp trong làng xóm, phố phường.
Trả lời:
- a) Kêu lên vì vui mừng: reo (reo hò). Nói sai sự thật: dối (nói dối). Rắc hạt xuống đất để mọc thành cây: gieo (gieo hạt).
- b) Ngược lại với thật: giả (dấu hỏi). Ngược lại với lành (hiền): dữ (dấu ngã). Đường nhỏ và hẹp trong làng xóm, phố phường: ngõ (dấu ngã; ở miền Nam còn gọi là hẻm – dấu hỏi).
Câu 4 (trang 33): Tập viết
a) Viết chữ hoa: S
b) Viết ứng dụng: Sương long lanh đậu trên cành lá.
Trả lời:
- Chữ hoa S cỡ vừa cao 5 li, viết liền một nét, gồm nét cong dưới nối với nét móc ngược trái.
- Cách viết: đặt bút ở khoảng đường kẻ 6, viết nét cong dưới lượn từ dưới lên, tạo vòng xoắn to ở đầu chữ; rồi đổi chiều bút, kéo xuống thành nét móc ngược trái, cuối nét lượn vào trong, dừng bút ở khoảng đường kẻ 2.
- Câu ứng dụng: viết hoa chữ S đầu câu; chữ g, l, h cao 2,5 li; chữ đ cao 2 li; chữ t cao 1,5 li; các chữ còn lại cao 1 li. Cuối câu có dấu chấm.
Bài đọc 2 của Bài 22 là câu chuyện Chiếc rễ đa tròn (trang 33–35). Bài 21 trước đó (Lá phổi xanh) có hai bài đọc Tiếng vườn và Cây xanh với con người, cũng viết về thiên nhiên, cây cối.