Vạn sự khởi đầu nan là câu gốc Hán có nghĩa: mọi việc lúc bắt đầu đều khó. Câu này hàm ý rằng qua được chặng đầu thì việc sẽ suôn hơn, nên thường được nói ra để động viên người đang chùn bước. Dịch sát từng chữ, câu này là “muôn việc, mở đầu, khó”; nghĩa của vạn sự khởi đầu nan nằm gọn trong ba ý ấy.
| Nghĩa | Việc gì lúc mới bắt đầu cũng gặp khó khăn; vượt qua thì sẽ dễ dần |
| Gốc | Hán Việt; tiếng Trung hiện đại nói 万事开头难 |
| Loại | Câu nhận định trọn vẹn, gần với tục ngữ, châm ngôn |
| Dùng khi | Động viên người mới học, mới làm, mới khởi nghiệp |

Vạn sự khởi đầu nan giải nghĩa từng chữ
Câu này ngắn, đọc từng chữ là hiểu:
- Vạn (萬): mười nghìn, rộng ra là “rất nhiều”, “muôn”. Ta vẫn nói vạn vật, vạn tuế.
- Sự (事): việc. Sự việc, sự kiện, vô sự.
- Khởi đầu (起頭): khởi là dấy lên, đầu là cái đầu, chỗ mở ra. Ghép lại là bắt đầu.
- Nan (難): khó, trái với dễ. Gặp trong nan giải, gian nan, nan đề.
Chữ 難 có một âm khác là nạn, như tai nạn, lánh nạn. Trong câu này phải đọc là nan, vì nghĩa ở đây là khó chứ không phải tai họa. Người Trung Quốc ngày nay thường nói 万事开头难, dùng 开头 (khai đầu) thay cho 起頭; hai cách viết cùng một nghĩa là mở đầu.
Chưa rõ câu này do ai nói ra đầu tiên. Nó sống trong lời ăn tiếng nói như một câu đúc kết kinh nghiệm, giống phần lớn tục ngữ.
Riêng chữ khởi trong câu là 起, nghĩa gốc là đứng dậy rồi bắt đầu, cũng là chữ khởi trong khởi nghĩa, khởi công, phấn khởi.
Nghĩa đen, nghĩa bóng và cái giọng của câu
Nghĩa đen chỉ là một nhận xét: việc gì cũng khó lúc đầu. Nhưng hiếm ai nói câu này để than. Nó thường đến sau một lần vấp, kiểu “Thôi, vạn sự khởi đầu nan mà”, và phần không nói ra là: làm tiếp đi, rồi sẽ quen.
Chỗ khó lúc đầu có lý do khá cụ thể. Người mới thì tay chưa quen, đồ nghề còn thiếu, đường đi nước bước chưa rõ; lại thêm cái ngại vì chưa thấy kết quả nào để tin. Khi đã quen tay, mỗi bước sau tốn ít sức hơn bước trước. Ví dụ:
- Tuần đầu học đàn, ngón tay đau và bấm hợp âm nào cũng rè. Vạn sự khởi đầu nan, sang tháng thứ hai đã đỡ hẳn.
- Quán mở được ba tháng, khách lèo tèo. Chủ quán tự nhủ vạn sự khởi đầu nan và kiên trì sửa món.
- Viết bài văn nghị luận đầu tiên mất cả buổi tối, bài thứ năm chỉ còn một tiếng.
Lưu ý một điều: câu này không hứa rằng mọi chuyện sẽ dễ. Nó chỉ nói chặng đầu thường khó nhất. Dùng nó để bao biện cho một việc làm sai cách từ đầu thì lệch ý.
Đầu xuôi đuôi lọt, đầu voi đuôi chuột và họ hàng
Kho tục ngữ, thành ngữ tiếng Việt có nhiều câu nói về chuyện bắt đầu và đi đến cùng. Đặt chúng cạnh nhau sẽ thấy mỗi câu nhìn từ một phía:
| Câu | Ý chính | Quan hệ với vạn sự khởi đầu nan |
|---|---|---|
| Đầu xuôi đuôi lọt | Khởi đầu thuận thì về sau trôi chảy | Cùng coi trọng chặng đầu, nhưng nhìn từ phía thuận lợi |
| Có công mài sắt, có ngày nên kim | Kiên trì lâu dài sẽ thành | Gần nghĩa, nói tiếp phần sau của chặng đầu |
| Nước chảy đá mòn | Bền bỉ thì việc khó cũng xong | Gần nghĩa |
| Đầu voi đuôi chuột | Mở đầu rầm rộ, kết thúc nhỏ nhoi | Ngược hướng: chê người khởi đầu hăng mà bỏ dở |
Câu “đầu voi đuôi chuột” đáng để ý vì nó nhắc mặt ngược lại: có khi cái khó không nằm ở lúc bắt đầu mà ở lúc giữ sức đến cuối. Muốn tìm thêm những câu khuyên bền chí, có trang ca dao, tục ngữ về lòng chăm và sức bền. Hình ảnh đầu to gắn đuôi bé tí ấy, cùng các câu trái nghĩa như có đầu có đuôi, được giải ở bài đầu voi đuôi chuột nghĩa là gì.
Câu tục ngữ bàn chuyện cái khó lúc mở màn; còn khi cần đổi chính chữ bắt đầu thành khởi đầu, mở đầu hay đặt nó đối với kết thúc, có thể tra đồng nghĩa, trái nghĩa với bắt đầu.
Dàn ý cho đề bàn về câu vạn sự khởi đầu nan
Đề “Suy nghĩ của em về câu vạn sự khởi đầu nan” thuộc kiểu nghị luận về một tư tưởng, đạo lí. Khung bốn bước:
- Giải thích: nghĩa từng chữ, nghĩa cả câu; ý ngầm là động viên vượt qua chặng đầu.
- Vì sao lúc đầu khó: thiếu kinh nghiệm, thiếu điều kiện, tâm lí sợ sai, chưa thấy thành quả.
- Dẫn chứng: học một môn mới, tập một môn thể thao, chuyển đến trường mới; có thể kể một trải nghiệm của chính mình.
- Mở rộng: không vì khó mà bỏ; nhưng cũng không nên lấy câu này làm cớ cho việc chuẩn bị qua loa. Chặng đầu khó cần đi cùng sự bền bỉ không bỏ giữa chừng.
Một chi tiết nhỏ giúp bài văn có sức nặng: chọn đúng một khoảnh khắc “suýt bỏ cuộc” và kể kĩ nó, thay vì liệt kê nhiều tấm gương lớn mà ai cũng biết.
Năm chữ ấy khi đi học, đi làm và khi dịch ra tiếng nước ngoài
Vạn sự khởi đầu nan là thành ngữ hay tục ngữ?
Nhiều sách và trang mạng gọi là thành ngữ, nhưng xét cấu tạo thì đây là một câu trọn vẹn, nêu một nhận định về kinh nghiệm sống. Đặc điểm đó gần với tục ngữ hoặc châm ngôn gốc Hán hơn. Cách phân biệt hai loại có ở bài tục ngữ khác thành ngữ thế nào trong tiếng Việt.
Vạn sự khởi đầu nan tiếng Trung viết thế nào?
Thường gặp nhất là 万事开头难 (phồn thể 萬事開頭難), phiên âm wàn shì kāi tóu nán. Âm Hán Việt ta quen đọc ứng với chữ 起頭 (khởi đầu), cùng nghĩa với 开头.
Vạn sự khởi đầu nan tiếng Anh là gì?
Có thể dịch ý là All beginnings are difficult hoặc The first step is always the hardest. Đây là cách dịch tương đương, không phải bản gốc của câu.
Nói vạn sự khởi đầu nan với người vừa thất bại có ổn không?
Ổn nếu người đó mới bắt đầu và đang nản. Nếu họ đã làm rất lâu mà vẫn vấp, câu này dễ nghe như lời an ủi cho có; khi ấy hỏi cụ thể họ đang kẹt ở đâu sẽ có ích hơn.