Nan giải là khó giải quyết, khó tìm ra cách gỡ. Một việc, một câu hỏi hay một tình thế mà nghĩ mãi vẫn chưa thấy lối ra thì người ta gọi là nan giải. Đây là từ Hán Việt, viết bằng chữ Hán là 難解, quen thuộc nhất trong cụm vấn đề nan giải. Nhiều người cũng tìm “nan giải nghĩa là gì” hay “nan giải tiếng Anh là gì” khi gặp từ này trên báo.
| Nghĩa ngắn | Khó giải quyết, khó gỡ, chưa tìm ra lời đáp |
| Gốc từ | Hán Việt 難解: nan (khó) + giải (cởi, gỡ ra) |
| Loại từ | Tính từ, thường đứng sau danh từ: vấn đề nan giải, bài toán nan giải |
| Sắc thái | Hơi trang trọng; gặp nhiều trong văn viết, tin tức, bài nghị luận |

Nan giải và hai chữ 難, 解
Muốn nhớ lâu một từ Hán Việt, cách dễ nhất là bóc nó ra làm hai.
Chữ nan (難) có nghĩa đầu tiên là khó, trái với dễ. Điều thú vị là cùng mặt chữ ấy, đọc thành nạn thì lại chỉ tai họa: lánh nạn, mắc nạn, hoạn nạn. Vì vậy tiếng Việt vừa có gian nan, nan y, lưỡng nan, vừa có tai nạn, cứu nạn, đều chung một gốc. Ai từng gặp câu “vạn sự khởi đầu nan” sẽ nhận ra ngay chữ nan trong câu khởi đầu nan chính là chữ này.
Chữ giải (解) nghĩa gốc là bổ ra, tách ra; Thiều Chửu dẫn giải phẫu là mổ xẻ. Từ đó chữ này chuyển sang cởi ra (cởi áo, cởi nút), làm cho tan đi (hòa giải một mối thù), rồi phân tách cho rõ và hiểu được. Họ hàng của nó rất đông: giải thích, giải đáp, giải quyết, và chữ giải trong giải pháp.
Ghép lại, nan giải là “khó cởi”. Hình dung một nút dây buộc chặt, càng kéo càng thắt: đó là cái lõi hình ảnh của từ. Một từ điển Hán Việt giảng từ này là khó cởi gỡ, chỉ công việc khó sắp đặt cho êm. Vì chữ giải còn mang nghĩa hiểu (như trong kiến giải), trong văn Hán, 難解 có khi được dùng cho điều khó hiểu. Sang tiếng Việt, nghĩa “khó giải quyết” mới là nghĩa chính.
Gặp chữ nan giải ở đâu trong câu?
Nan giải là tính từ. Vị trí quen thuộc nhất của nó là đứng sau một danh từ chỉ việc: vấn đề, bài toán, câu hỏi, tình thế, mâu thuẫn. Nó cũng làm vị ngữ được, và nhận thêm từ chỉ mức độ như khá, rất, hết sức, cực kì.
- Tắc đường giờ tan tầm vẫn là chuyện nan giải của nhiều thành phố lớn.
- Câu cuối của đề thi học sinh giỏi khiến cả đội tuyển thấy nan giải.
- Chia mảnh vườn cho ba người con mà không ai phật lòng là bài toán nan giải của ông bà.
- Quỹ lớp còn ít mà ai cũng muốn đi dã ngoại xa; chọn chỗ vừa vui vừa rẻ thành câu hỏi hết sức nan giải của ban cán sự.
Có hai chỗ dễ dùng lệch. Thứ nhất, nan giải nói về việc chứ không nói về người; muốn chê ai đó khó chiều thì dùng khó tính, đừng nói “anh ấy nan giải”. Thứ hai, từ này nhấn vào chỗ chưa có cách gỡ, chứ không phải chỗ tốn sức. Bài tập về nhà nhiều thì mệt, nhưng chưa chắc đã nan giải nếu em biết cách làm từng bài.
Nan giải đứng cạnh khó khăn, hóc búa, bế tắc
| Từ | Khác nan giải ở chỗ nào | Ví dụ |
|---|---|---|
| Khó khăn | Chỉ chung sự vất vả, thiếu thốn; có khi biết cách làm mà vẫn khó | Hoàn cảnh gia đình khó khăn |
| Hóc búa | Gần nghĩa nhất nhưng thiên về khẩu ngữ; hay dùng cho câu đố, đề bài | Một câu đố hóc búa |
| Bế tắc | Nặng hơn: đã vào ngõ cụt, không còn lối thoát | Cuộc đàm phán rơi vào bế tắc |
| Lưỡng nan | Kẹt giữa hai lựa chọn đều khó; nan giải không bắt buộc phải có hai đường | Ở vào thế lưỡng nan |
| Trái nghĩa | Dễ dàng, đơn giản, dễ giải quyết, dễ như trở bàn tay | Việc ấy giải quyết dễ dàng |
Một vấn đề nan giải để lâu không gỡ có thể biến thành thế bế tắc không lối ra. Còn khi cái khó nằm ở chỗ đi tới cũng dở mà quay lui cũng hỏng, tiếng Việt có hẳn một thành ngữ bốn chữ cho cảnh tiến lui đều kẹt, cũng dùng chữ nan.
Một lỗi gặp trong bài làm văn: viết “căn bệnh nan giải” khi muốn nói bệnh khó chữa. Bệnh thật thì từ đúng là nan y (難醫, khó chữa); “nan giải” chỉ hợp khi chữ bệnh được dùng theo nghĩa bóng, như căn bệnh thành tích là vấn đề nan giải của giáo dục.
Khi cái khó nằm ở chỗ chọn bên nào cũng mất lòng một người, tiếng Việt lại có chữ tình huống khó xử.
Nan giải trong đề văn, trên báo và khi dịch
Nan giải nghĩa là gì?
Nan giải nghĩa là khó giải quyết, khó tìm ra cách tháo gỡ. Từ này dùng cho vấn đề, tình huống, câu hỏi, không dùng để tả tính cách một người.
Vấn đề nan giải là gì?
Là vấn đề phức tạp, đã có người tìm cách gỡ mà vẫn chưa có lời đáp ổn thỏa, như ô nhiễm không khí ở đô thị hay rác thải nhựa. Trong bài nghị luận xã hội, cụm này thường dùng ở phần nêu thực trạng.
Nan giải tiếng Anh là gì?
Có thể dịch là intractable, thorny hoặc knotty; “một vấn đề nan giải” là a thorny problem hay an intractable problem. Trong lời nói thường ngày, tricky cũng tạm thay được.
Nan giải có phải từ Hán Việt không?
Phải. Nan giải là âm Hán Việt của 難解, gồm nan (khó) và giải (cởi, gỡ). Hai yếu tố này còn gặp trong nan y, gian nan, giải thích, giải quyết.