Từ đồng nghĩa với bắt đầu là khởi đầu, mở đầu, bắt tay vào; ở lễ nghi có khai mạc, khai giảng. Trái nghĩa với bắt đầu là kết thúc; cùng phía còn có chấm dứt, hoàn thành, và các cặp lễ nghi như khai mạc với bế mạc.
| Đồng nghĩa | khởi đầu, mở đầu, bắt tay vào, khởi sự; lễ nghi: khai mạc, khai giảng |
| Trái nghĩa | kết thúc, chấm dứt, hoàn thành; bế mạc, bế giảng (cặp lễ nghi) |
| Loại từ | động từ: bước vào phần đầu của một việc, một quá trình |

Khởi đầu, mở đầu, bắt tay vào: chữ nào hợp câu nào
| Từ | Giọng | Dùng khi |
|---|---|---|
| khởi đầu | trang trọng hơn một chút | một chặng đường, một sự nghiệp: vạn sự khởi đầu nan |
| mở đầu | gắn với phần đầu của bài, buổi, câu chuyện | mở đầu bài thơ, mở đầu buổi họp |
| bắt tay vào | khẩu ngữ, có người làm | bắt tay vào dọn nhà |
| khởi sự | việc lớn, có kế hoạch | định ngày khởi sự |
| khai mạc, khai giảng | lễ nghi, hội nghị, năm học | khai mạc hội thi |
Khi bắt đầu chỉ trạng thái tự đến, chỉ “bắt đầu” là ổn: “trời bắt đầu mưa” không đổi thành “trời khởi đầu mưa”. Khởi xướng không đồng nghĩa: đó là nêu ra đầu tiên để người khác làm theo. Bài văn mở đoạn bằng “trước hết”, “đầu tiên” thì xem cách đổi từ nối mở đầu.
Kết thúc, chấm dứt, hoàn thành ở đầu bên kia
- kết thúc: cặp trái nghĩa chuẩn, dùng được hầu hết câu.
- chấm dứt: dứt hẳn, hay dùng cho điều không hay.
- hoàn thành: kết thúc vì đã làm xong.
- bế mạc, bế giảng: chỉ đi cặp với khai mạc, khai giảng.
Trong bài văn có cặp mở bài và kết bài; cách mở bài gián tiếp là một kiểu bắt đầu hay gặp.
Đặt câu với bắt đầu, khởi đầu, kết thúc
- Năm học mới bắt đầu bằng tiếng trống trường.
- Chuyến đi khởi đầu suôn sẻ, nhưng đến chiều thì xe hỏng.
- Bộ phim kết thúc khi hai mẹ con gặp lại nhau.
- Cả xóm bắt tay vào đắp lại con đê ngay sau lũ.
Hỏi đáp: bắt đầu đồng nghĩa với từ nào?
Đồng nghĩa với bắt đầu là gì?
Khởi đầu, mở đầu, bắt tay vào; khởi sự cho việc lớn; khai mạc, khai giảng cho lễ nghi.
Trái nghĩa với bắt đầu là từ nào?
Kết thúc. Chấm dứt và hoàn thành cũng ở phía đó nhưng mang thêm sắc thái riêng.