Tuyệt tình là dứt hẳn tình cảm, tình nghĩa với một người, không để lại chút lưu luyến nào; từ này cũng dùng để chê ai đó đối xử lạnh lùng, nhẫn tâm với người từng gắn bó. Hay gặp nhất là trong chuyện chia tay, nhưng tuyệt tình nghĩa là gì thì áp vào cả bạn bè, anh em, cha con đều được: chỗ nào có tình mà bị cắt đứt không thương tiếc, chỗ đó có tuyệt tình.
Để nắm chắc khái niệm tôn chỉ, bạn có thể đọc thêm bài giải nghĩa có ví dụ minh họa.
| Nghĩa ngắn | Dứt hết tình nghĩa; lạnh lùng, không còn chút xót thương với người từng thân |
| Gốc từ | Hán Việt 絕情: tuyệt (đứt, dứt hẳn) + tình (tình cảm) |
| Loại từ | Động từ (tuyệt tình với ai) và tính từ (lời nói tuyệt tình) |
| Sắc thái | Nặng, thường kèm ý trách; trái nghĩa gần nhất là chung tình, nặng tình |

Chữ “tuyệt” trong tuyệt tình cắt đứt gì?
Chữ 絕 có bộ mịch 糸, tức sợi tơ, đứng bên trái. Nghĩa đầu tiên Thiều Chửu ghi cho chữ này là đứt, cắt ngang; từ đó mới sinh ra nghĩa dứt, hết. Cứ hình dung một sợi tơ bị cắt làm đôi là đủ hiểu tuyệt tình: sợi dây tình cảm không chùng xuống, không rối, mà đứt hẳn.
Cùng nghĩa “dứt” ấy có cả một họ từ quen mặt: tuyệt giao (cắt đứt quan hệ bạn bè), đoạn tuyệt, tuyệt vọng (hết hi vọng), tuyệt tự (không còn con cháu nối dõi). Nhưng chữ tuyệt còn một nghĩa khác hẳn là tột bậc, có một không hai, như trong tuyệt sắc, tuyệt diệu, tuyệt vời. Tên thể thơ bốn câu cũng mượn chữ này, xem thơ bốn câu bảy chữ theo luật Đường.
Hai nghĩa này khiến có người đùa rằng tuyệt tình là “tình cảm tuyệt vời”. Đọc nhầm như vậy là ngược hẳn ý: trong tuyệt tình, chữ tuyệt mang nghĩa cắt, không mang nghĩa khen.
Cùng chữ tuyệt 絕 ấy ghép với mệnh thành từ tuyệt mệnh, nghĩa là dứt mạng sống, hay gặp ở những bài thơ để lại trước lúc mất.
Cùng chữ 絕 nghĩa là cắt đứt còn có từ chỉ việc dứt hẳn ăn uống để phản đối; tuyệt thực là gì phân biệt nó với tiết thực và nhịn ăn.
Một chữ, hai cách đứng trong câu
Từ điển Hồ Ngọc Đức (bản trên Wiktionary) ghi tuyệt tình là không còn chút tình nghĩa gì nữa. Các từ điển song ngữ còn tách rõ hai cách dùng.
- Động từ, đi với “với”: chủ động cắt đứt mọi tình cảm với ai đó. Ví dụ: Sau lần bị lừa ấy, chị quyết tuyệt tình với người bạn mười năm.
- Tính từ, đứng sau danh từ hoặc sau “quá”, “thật”: tả lời nói, việc làm hay con người lạnh lùng đến mức nhẫn tâm. Ví dụ: một tin nhắn tuyệt tình, anh ta tuyệt tình quá, đến đám tang mẹ vợ cũ cũng không ghé.
Điểm cần để ý: tuyệt tình nặng hơn chia tay. Hai người chia tay vẫn có thể chào nhau, hỏi han nhau. Tuyệt tình là đóng cửa luôn, không nhìn lại. Vì thế người ta ít khi tự nhận “tôi tuyệt tình”; từ này phần lớn được nói ra bởi người bị bỏ lại.
Tuyệt tình, bạc tình hay vô tình?
| Từ | Nét chính | Ví dụ |
|---|---|---|
| Tuyệt tình | Cắt đứt dứt khoát, lạnh lùng, không lưu luyến | Một lời từ biệt tuyệt tình |
| Bạc tình | Tình mỏng, dễ thay lòng, phụ người đã thương mình | Kẻ bạc tình có mới nới cũ |
| Vô tình | Không có tình cảm, hờ hững; hoặc không cố ý | Vô tình làm rơi cốc |
| Đoạn tuyệt | Cắt đứt hẳn một mối quan hệ hay một lối sống cũ; trung tính hơn | Đoạn tuyệt với cờ bạc |
| Chung tình, nặng tình | Trái nghĩa: một lòng, khó dứt bỏ | Người chung tình chờ đợi nhiều năm |
Bạc tình nói về cái tình vốn đã mỏng. Tuyệt tình nói về cách kết thúc: có thể từng yêu rất sâu, nhưng khi đã dứt thì dứt sạch. Còn vô tình có hai nghĩa dễ lẫn, một là thiếu tình, một là không cố ý; bài hai nghĩa của chữ vô tình tách rất kĩ. Ở phía ngược lại là kiểu người yêu say đắm đến quên mình, được giải nghĩa ở bài người yêu say mê một lòng.
“Đoạn tuyệt” thì dùng được cả cho thói quen xấu, còn “tuyệt tình” gần như chỉ dùng cho quan hệ giữa người với người. Nói “tuyệt tình với thuốc lá” nghe rất lạ tai.
Từ Tuyệt Tình Cốc đến tin nhắn chia tay
Nhiều người nhớ chữ này qua Thần điêu hiệp lữ của Kim Dung. Tuyệt Tình Cốc là thung lũng do cốc chủ Công Tôn Chỉ cai quản, nơi mọc loài hoa Tình có độc, và cũng là nơi Dương Quá cùng Tiểu Long Nữ chịu nhiều đau khổ. Cái tên hợp cảnh đến lạ: một thung lũng mang tên “dứt tình” lại là nơi chữ tình bị thử thách khắc nghiệt nhất truyện.
Ra khỏi trang tiểu thuyết, từ này sống trong những câu rất đời:
- Bình luận dưới một bài tâm sự: “Đọc tin nhắn cuối của anh ta mà thấy tuyệt tình thật, ba năm gói trong đúng hai chữ: thôi nhé.”
- Chuyện trong nhà: Ông bỏ đi biền biệt, tuyệt tình đến mức con cưới vợ cũng không về.
- Lời khuyên giữa bạn bè: Không hợp thì thôi, nhưng đừng chặn hết mọi nơi, làm thế hơi tuyệt tình.
Sau cú dứt áo ấy, người ở lại thường rơi vào cảnh mà bài nỗi buồn sau khi bị chia tay mô tả. Một lưu ý khi viết: tuyệt tình đã chứa sẵn chữ “dứt”, nên “dứt khoát tuyệt tình hẳn” là thừa chữ; nói “tuyệt tình” là đủ.
Tuyệt tình trong chuyện yêu, chuyện nhà, chuyện bạn
Tuyệt tình nghĩa là gì trong tình yêu?
Là khi một người chấm dứt mối quan hệ một cách lạnh lùng, không giải thích, không để đường lui: chặn liên lạc, trả lại kỉ vật, coi như chưa từng quen. Người còn lại thường dùng từ này để trách sự dứt khoát đến tàn nhẫn ấy.
Người tuyệt tình có phải người xấu không?
Không hẳn. Có người tuyệt tình vì vô cảm, nhưng cũng có người cắt đứt hẳn để tự bảo vệ mình khỏi một mối quan hệ độc hại. Từ ngữ mang sắc thái chê, còn đúng sai thì phải xét từng chuyện.
Tuyệt tình tiếng Anh là gì?
Khi là tính từ, tiếng Anh hay dịch là heartless hoặc merciless. Khi là hành động cắt đứt, có thể nói cut off all ties hoặc sever all ties with someone.
Ân đoạn nghĩa tuyệt có cùng nghĩa với tuyệt tình không?
Gần nghĩa. Ân đoạn nghĩa tuyệt là thành ngữ chỉ ơn đã đứt, nghĩa đã hết, thường nói về vợ chồng hay bạn bè đã cắt đứt mọi ràng buộc. Tuyệt tình là một từ, dùng linh hoạt hơn trong câu.