Tôn chỉ là nguyên tắc, đường hướng chính mà một tổ chức, một đoàn thể (hoặc một người) đặt ra để mọi hoạt động bám theo. Đó là danh từ Hán Việt, hay đi thành cặp “tôn chỉ, mục đích” trong điều lệ, văn bản thành lập. Hình dung nó như cái trục của bánh xe: việc lớn việc nhỏ đều phải quay quanh trục ấy.
| Nghĩa ngắn | Nguyên tắc, đường hướng chính chi phối hoạt động của một tổ chức |
| Gốc từ | Hán Việt 宗旨, âm gốc đọc là tông chỉ |
| Loại từ | Danh từ |
| Sắc thái | Trang trọng; gặp nhiều trong văn bản hành chính, báo chí |

Tôn chỉ từ đâu mà có?
Chữ đầu là 宗. Từ điển Hán Việt ghi âm chuẩn của chữ này là tông, còn tôn là cách đọc quen miệng của người Việt. Nghĩa gốc của nó là tổ tiên, dòng họ, rồi mở ra nghĩa cái gốc, cái chính yếu. Cùng chữ ấy có tổ tông, tông phái, tôn thất, và cả tôn giáo.
Chữ sau là 旨 (chỉ). Ngoài nghĩa cổ là ngon ngọt, chữ này có nghĩa ý định, ý tứ, mục đích, như trong chủ chỉ (ý chính) hay ý chỉ. Nó cũng là chữ chỉ trong thánh chỉ, lệnh của vua. Ghép lại, tôn chỉ là cái ý gốc, ý chính đứng đầu mọi ý khác. Từ điển của Nguyễn Quốc Hùng giảng gọn: đường hướng của việc làm.
Biết gốc chữ thì tránh được một lỗi khá phổ biến: viết thành “tôn chí” vì tưởng chữ cuối là chí trong ý chí. Chữ đúng mang dấu hỏi: tôn chỉ.
Tôn chỉ dùng trong câu ra sao?
Theo các từ điển tiếng Việt phổ thông, tôn chỉ là nguyên tắc chính để một tổ chức, đoàn thể theo đó mà hoạt động. Ví dụ quen thuộc của từ điển là tôn chỉ của một tờ báo. Một tờ báo về nông nghiệp mà chạy toàn tin giải trí thì người ta nói nó “đi lệch tôn chỉ, mục đích”.
Vài cách dùng thường gặp:
- Hội khuyến học xã hoạt động với tôn chỉ không để em nào phải bỏ học vì nhà nghèo.
- Câu lạc bộ đặt tôn chỉ “chơi đẹp hơn thắng”, ai cãi trọng tài là bị nhắc ngay.
- Quán nhỏ đầu hẻm treo tấm bảng ghi tôn chỉ ba chữ: ngon, sạch, rẻ.
- Cô giáo cũ của tôi có tôn chỉ riêng: chưa hiểu bài thì chưa cho chép đáp án.
Hai câu cuối cho thấy từ này đã đi ra ngoài văn bản hành chính. Dùng cho một cá nhân hay một quán ăn, nó mang chút trang trọng, đôi khi vui vui. Tuy vậy, trong bài văn thì nói “lẽ sống”, “nguyên tắc sống” của một người sẽ mềm hơn “tôn chỉ”.
Đặt tôn chỉ cạnh nguyên tắc, mục đích, sứ mệnh
Mấy từ này hay đứng chung một đoạn văn, nên dễ bị dùng lẫn. Khác biệt nằm ở chỗ mỗi từ trả lời một câu hỏi khác nhau.
| Từ | Trả lời câu hỏi | Ví dụ |
|---|---|---|
| Tôn chỉ | Mình hoạt động theo đường hướng chính nào? | Tôn chỉ của hội là giúp người nghèo học chữ |
| Mục đích | Mình làm để đạt điều gì? | Mục đích của đợt quyên góp là xây thư viện |
| Nguyên tắc | Điều gì phải giữ khi làm? | Nguyên tắc: công khai từng khoản thu chi |
| Sứ mệnh | Mình tồn tại để làm gì cho người khác? | Sứ mệnh mang sách về vùng cao |
| Phương châm | Câu ngắn gọn để nhớ cách làm | Phương châm “chậm mà chắc” |
Tôn chỉ và mục đích gần nhau đến mức luật, điều lệ hay viết liền “tôn chỉ, mục đích”. Nhưng mục đích là cái đích cụ thể, đo được; tôn chỉ là cái hướng, ít thay đổi. Nguyên tắc thì nhỏ hơn, là những điều lệ phải giữ trên đường đi; xem thêm ở bài phân biệt nguyên tắc với quy tắc, nguyên lý. Sứ mệnh lại hướng ra ngoài, nói về giá trị mang lại cho người khác, được bàn ở bài chữ sứ mệnh và tầm nhìn của tổ chức.
Từ gần nghĩa còn có đường lối, chủ trương, kim chỉ nam. Trái với có tôn chỉ là làm việc “tùy hứng”, “được chăng hay chớ”, hôm nay theo hướng này mai rẽ hướng khác. Còn chữ chủ trương thì cụ thể hơn, là ý định làm một việc nhất định; chỗ khác nhau được tách bạch trong bài giải nghĩa chữ chủ trương 主張.
Một dấu hiệu dễ nhận ra khi dùng sai: tôn chỉ không đi với động từ “hoàn thành”. Người ta hoàn thành mục tiêu, đạt mục đích, còn tôn chỉ thì giữ, theo hoặc đi lệch.
Ba câu về chữ tôn chỉ trong đời thường
Tôn chỉ hay tông chỉ, chữ nào đúng?
Cả hai đều có gốc là chữ 宗旨. Tông chỉ là âm Hán Việt chuẩn theo từ điển chữ Hán, còn tôn chỉ là cách đọc đã quen trong tiếng Việt hiện đại và được các từ điển tiếng Việt ghi làm mục từ chính. Viết bài, viết văn bản thì nên dùng tôn chỉ.
Tôn chỉ sống là gì?
Là cách nói vui hoặc trang trọng về nguyên tắc sống mà một người tự đặt ra, ví dụ “sống tử tế, nợ ai trả nấy”. Nó gần với lẽ sống, phương châm sống, và với chữ mục đích sống của mỗi người, dù mục đích thì nhắm tới một cái đích cụ thể hơn.
Tôn chỉ tiếng Anh là gì?
Tùy văn cảnh, có thể dịch là guiding principle, tenet hoặc aim. Cụm “tôn chỉ, mục đích” của một tổ chức thường được dịch là aims and purposes hay mission.