Từ đồng nghĩa với trẻ em là trẻ con, con trẻ, trẻ nhỏ, trẻ thơ, con nít. Thiếu nhi và nhi đồng cũng chỉ trẻ em nhưng gắn với lứa tuổi và hay đứng trong tên gọi, văn bản. Trái nghĩa với trẻ em là người lớn: hai từ đối nhau theo tuổi, một bên chưa trưởng thành, một bên đã trưởng thành.
| Đồng nghĩa | trẻ con, con trẻ, trẻ nhỏ, trẻ thơ, con nít; theo lứa tuổi: thiếu nhi, nhi đồng |
| Trái nghĩa | người lớn (đối theo tuổi) |
| Loại từ | danh từ chỉ người, thường nói chung cả một lớp tuổi |
| Nghĩa | trẻ nhỏ nói chung; các mốc tuổi lớn hơn có ở bài phân biệt thanh niên, thiếu niên |

Trẻ con, con trẻ, nhi đồng: mỗi từ hợp một giọng nói
| Từ | Sắc thái | Dùng khi nào |
|---|---|---|
| trẻ con | trung tính, quen miệng nhất | chuyện hằng ngày: bọn trẻ con trong xóm |
| con trẻ | thân mật, có ý thương | lời khuyên, văn giàu tình cảm: thương con trẻ |
| trẻ nhỏ | trung tính, nhấn tuổi còn nhỏ | hướng dẫn, nhãn hàng: để xa tầm tay trẻ nhỏ |
| trẻ thơ | văn chương, gợi vẻ ngây thơ | thơ, văn, hồi ức |
| con nít | khẩu ngữ, phương ngữ Nam, nhiều khi hàm chê | lời nói thường: “đồ con nít” |
| thiếu nhi | trang trọng, gồm cả thiếu niên và nhi đồng | Tết Thiếu nhi, nhà văn hóa thiếu nhi, thơ viết cho thiếu nhi |
| nhi đồng | trang trọng, phạm vi hẹp: khoảng bốn, năm đến tám, chín tuổi | tuổi nhi đồng, sao nhi đồng |
Thiếu niên không thay được trẻ em. Đó là các em khoảng mười đến mười bốn, mười lăm tuổi, một phần của thiếu nhi, như trong năm điều Bác Hồ dạy thiếu niên, nhi đồng.
Người lớn đứng đối diện trẻ em ở trục tuổi tác
Người lớn đã tới tuổi trưởng thành, trẻ em thì chưa. Cặp này chỉ đối nhau theo tuổi, nên dùng như trái nghĩa khi câu đang chia người theo tuổi: “Vé vào cửa: người lớn năm mươi nghìn, trẻ em hai mươi nghìn.”
- người lớn: từ đối chuẩn, dùng nhiều nhất.
- người trưởng thành: trang trọng hơn, nhấn việc đã đủ chín chắn; xem trưởng thành nghĩa là đã qua những gì.
- Không phải trái nghĩa: người già (đối với người trẻ), cha mẹ (quan hệ với con cái, không phải tuổi).
Cặp học sinh và giáo viên thì khác: đó là hai vai trong nhà trường chứ không phải hai đầu của một trục, như bài về những cách gọi học sinh giải thích.
Đổi trẻ em sang trẻ con, thiếu nhi: câu nào ổn, câu nào lệch
- “Bánh kẹo dành cho trẻ em” → “cho trẻ con”: được, nghe đời thường hơn.
- “Luật Trẻ em”, “quyền trẻ em” → “quyền trẻ con”: không đổi, đây là tên gọi trong văn bản pháp luật.
- “Ngày Quốc tế Thiếu nhi” → “Ngày Quốc tế Trẻ em”: không đổi, tên ngày lễ là cố định.
- “Học sinh lớp tám còn ở tuổi nhi đồng” → sai, tuổi ấy đã quá nhi đồng.
Câu mẫu với trẻ em, con trẻ, người lớn
- Khu vui chơi này chỉ mở cho trẻ em dưới mười hai tuổi.
- Bà nội thương con trẻ, có miếng ngon là để phần.
- Thuốc phải cất trên cao, xa tầm tay trẻ nhỏ.
- Tiếng cười trẻ thơ làm căn nhà bớt vắng.
- Chiều nào đám con nít cũng ra bờ sông thả diều.
- Chuyện của người lớn, trẻ em không nên nghe lỏm.
Hỏi đáp về những cách gọi trẻ em
Đồng nghĩa với trẻ em là những từ nào?
Trẻ con, con trẻ, trẻ nhỏ, trẻ thơ, con nít, thiếu nhi, nhi đồng: nhóm đồng nghĩa không hoàn toàn, như cách chia ở bài phân loại từ đồng nghĩa.
Từ đồng nghĩa với từ trẻ em trong văn bản trang trọng là gì?
Thiếu nhi, hoặc nhi đồng nếu chỉ nhóm nhỏ tuổi.
Thiếu nhi và nhi đồng khác nhau ra sao?
Thiếu nhi gồm cả nhi đồng lẫn thiếu niên; nhi đồng chỉ các em chưa tới mười tuổi.
Trẻ em trái nghĩa với từ gì?
Người lớn, xét theo tuổi. Đây là kiểu cặp trái nghĩa theo một tiêu chí, được giải thích thêm ở bài về các kiểu từ trái nghĩa.