Thanh niên là người trẻ tuổi đang bước vào độ trưởng thành; theo Luật Thanh niên năm 2020 của Việt Nam, đó là công dân từ đủ 16 đến 30 tuổi. Thanh niên nghĩa là gì trong lời nói thường thì rộng hơn: có khi là một lứa tuổi, có khi là cả một lớp người, và có lúc chỉ là lời khen ai đó trông trẻ trung, nhanh nhẹn.
| Nghĩa ngắn | Người trẻ tuổi, đang ở độ tuổi trưởng thành |
| Gốc từ | Hán Việt 青年: thanh (xanh) + niên (năm, tuổi) |
| Theo luật | Công dân Việt Nam từ đủ 16 tuổi đến 30 tuổi (Luật Thanh niên 2020, Điều 1) |
| Loại từ | Danh từ; khẩu ngữ còn dùng như tính từ: “trông rất thanh niên” |
| Dễ lẫn với | thành niên (đủ 18 tuổi), thiếu niên, vị thành niên |

Thanh niên vốn là “tuổi xanh”
Hai chữ Hán 青年 ghép lại thành một hình ảnh rất đẹp. Thanh là màu xanh, màu của lá non, của trời trong; niên là năm, là tuổi. Thanh niên, nói theo lối xưa, là những năm tháng còn xanh. Từ điển chữ Hán Nôm giảng 青年 vừa là tuổi trẻ, tuổi xanh, vừa là người đàn ông trẻ tuổi; về sau người Việt dùng cho cả nam lẫn nữ.
Chữ xanh ấy cũng có mặt trong hai chữ thanh xuân 青春 gọi mùa xuân của đời người. Cùng một ý: đời người được ví với cây cối, lúc trẻ thì lá còn xanh. Tiếng Việt thuần có cách nói song song là “tuổi xanh”, “đầu xanh”, còn tóc bạc thì dành cho tuổi già.
Từ đủ 16 đến 30 tuổi, và những nghĩa ngoài luật
Muốn một câu trả lời có con số, phải mở Luật Thanh niên số 57/2020/QH14. Điều 1 của luật quy định thanh niên là công dân Việt Nam từ đủ 16 tuổi đến 30 tuổi. Một học sinh lớp 10 vừa sang tuổi 16 đã nằm trong nhóm này; một người tròn 31 thì theo luật không còn nữa. Mốc này dùng khi bàn về chính sách, về Đoàn, về quyền và nghĩa vụ của người trẻ.
Ra khỏi văn bản luật, chữ thanh niên co giãn theo câu nói:
- Chỉ một người cụ thể: Anh thanh niên đi xe đạp dừng lại hỏi đường.
- Chỉ cả một lớp người: Thanh niên cả xã ra đồng giúp dân gặt lúa chạy lũ.
- Dùng như tính từ, khen cái dáng trẻ: Ông ngoại mặc áo thun, đội mũ lưỡi trai, trông thanh niên hẳn. Wiktionary tiếng Việt ghi nhận nghĩa này với ví dụ “phong cách rất thanh niên”.
Trên mạng, người ta còn gọi trêu “ông thanh niên này”, “thanh niên nào đây” khi kể về một người lạ làm điều gì buồn cười. Cách gọi ấy thân mật, đôi khi hơi giễu, nên chỉ hợp khi trò chuyện; vào bài văn thì nên trả về nghĩa gốc.
Thanh niên, thành niên, thiếu niên khác nhau thế nào?
Bốn chữ dưới đây đều nói về tuổi tác, lại đọc gần giống nhau, nên câu nhầm phổ biến nhất là viết “thanh niên” khi muốn nói “thành niên”.
| Từ | Nghĩa | Mốc tuổi hay dùng |
|---|---|---|
| Thiếu niên | Trẻ đã qua tuổi nhi đồng, chưa tới tuổi thanh niên | Khoảng tuổi học sinh cấp hai |
| Thanh niên | Người trẻ đang bước vào độ trưởng thành | Từ đủ 16 đến 30 (Luật Thanh niên) |
| Thành niên (成年) | Đã đủ tuổi được coi là người lớn trước pháp luật | Từ đủ 18 tuổi |
| Vị thành niên, chưa thành niên | Chưa đủ tuổi thành niên | Dưới 18 tuổi (Bộ luật Dân sự 2015) |
Chữ thành 成 nghĩa là đã xong, đã nên; chữ thanh 青 là xanh. Vì thế một bạn 17 tuổi vừa là thanh niên, vừa là người chưa thành niên, và chuyện đó chẳng có gì mâu thuẫn. Gần nghĩa với thanh niên còn có tuổi trẻ (nghiêng về quãng đời) và giới trẻ (nghiêng về một nhóm xã hội); hai chữ ấy đã được tách bạch trong phần giải nghĩa tuổi trẻ và độ tuổi thanh niên và bài so giới trẻ với thế hệ trẻ, Gen Z. Trái nghĩa thì có trung niên, lão niên, người già.
Nhỏ tuổi hơn thiếu niên còn cả một lớp từ như trẻ con, con trẻ, nhi đồng, mỗi từ một sắc thái riêng, được xếp lại trong bài đồng nghĩa, trái nghĩa với trẻ em.
Chữ thanh niên trong thơ văn
Đầu thế kỉ XX, chữ thanh niên mang theo một lời kêu gọi. Phan Bội Châu viết Bài ca chúc Tết thanh niên, không chúc phúc lộc mà giục người trẻ thức dậy gánh việc nước; muốn đọc kĩ bài này có bài soạn Bài ca chúc Tết thanh niên lớp 9. Tố Hữu về sau có bài Dậy lên thanh niên, cũng cùng giọng thúc giục ấy.
Sang thời chống Mĩ, chữ này gắn với một hình ảnh cụ thể hơn: những cô gái, chàng trai thanh niên xung phong mở đường, lấp hố bom trên tuyến Trường Sơn. Phạm Tiến Duật viết riêng cho họ bài Gửi em, cô thanh niên xung phong. Lê Minh Khuê kể chuyện ba cô gái trinh sát mặt đường trong Những ngôi sao xa xôi, cũng là chuyện của lứa thanh niên ra trận khi chưa tới hai mươi.
Đặt cạnh nhau, ba nhà thơ dùng cùng một chữ mà mỗi thời một màu. Với người làm văn nghị luận, đó là chất liệu tốt: thanh niên không chỉ là con số 16 đến 30, mà là lứa tuổi mỗi thời đại đều trao cho một việc lớn.
Mấy chuyện tuổi tác quanh chữ thanh niên
Thanh niên là bao nhiêu tuổi?
Theo Luật Thanh niên 2020, thanh niên là công dân Việt Nam từ đủ 16 tuổi đến 30 tuổi. Trong thống kê quốc tế, Liên Hợp Quốc thường tính nhóm thanh niên hẹp hơn, từ 15 đến 24 tuổi, nên khi đọc số liệu cần xem mốc nào đang được dùng.
Thanh niên tiếng Anh là gì?
Thường dịch là youth hoặc young people; chỉ một người thì có thể là a young man, a young woman. “Đoàn Thanh niên” trong tên tổ chức thường được dịch là Youth Union.
Học sinh lớp 9 có được gọi là thanh niên không?
Phần lớn học sinh lớp 9 mới 14, 15 tuổi, nên theo luật chưa phải thanh niên; gọi là thiếu niên thì đúng hơn. Lời nói thường thì dễ dãi hơn, một cậu lớp 9 cao lớn vẫn hay được khen “ra dáng thanh niên rồi”.
Viết “người thanh niên” hay “người thành niên” khi nói về tuổi 18?
Nếu ý là đã đủ 18 tuổi, có đủ năng lực trước pháp luật, phải viết người thành niên. “Thanh niên” chỉ lứa tuổi trẻ nói chung, không gắn với ngưỡng 18. Một câu dễ nhớ: tròn 18 thì thành niên, nhưng đã là thanh niên từ năm 16.