Tôn trọng sự khác biệt là thừa nhận rằng người khác có quyền không giống mình, về ngoại hình, giọng nói, sở thích, niềm tin hay cách sống, và đối xử với họ đàng hoàng như với bất kì ai. Nó không đòi ta phải thích hay đồng ý với mọi điều khác lạ. Nó chỉ đòi ta không chê bai, không ép người ta đổi khác cho vừa ý mình.
| Nghĩa ngắn | Chấp nhận và đối xử tử tế với những điểm không giống mình ở người khác |
| Cấu tạo | Cụm động từ: tôn trọng (coi trọng) + sự khác biệt (điểm không giống nhau) |
| Gần nghĩa | Khoan dung, bao dung, chấp nhận sự đa dạng |
| Trái nghĩa | Định kiến, kì thị, áp đặt, phân biệt đối xử |

Tôn trọng sự khác biệt, tách từng chữ ra
Cụm từ này có hai nửa. Nửa đầu, tôn trọng, là coi một người hay một điều gì đó là đáng quý, không xem thường, không xúc phạm. Nửa sau, khác biệt, chỉ đơn giản là không giống nhau. Ghép lại thành một thái độ: thấy người khác không giống mình, mình vẫn coi trọng họ.
Điều đáng để ý là cái “khác” ở đây có nhiều tầng. Tầng dễ thấy nhất là bề ngoài: màu da, vóc dáng, giọng vùng miền, cách ăn mặc. Sâu hơn là sở thích, năng khiếu, tính cách: người hướng nội, người sôi nổi, người mê toán, người chỉ thích vẽ. Sâu nữa là tín ngưỡng, phong tục, quan điểm sống. Càng xuống sâu thì càng khó tôn trọng, vì ở đó cái khác của người ta chạm tới cái mình tin là đúng.
Trên bình diện quốc tế, ý này gần với khái niệm khoan dung trong Tuyên bố về các nguyên tắc khoan dung mà các nước thành viên UNESCO thông qua ngày 16/11/1995. Văn kiện ấy hiểu khoan dung là tôn trọng, chấp nhận và quý trọng sự đa dạng của các nền văn hóa, các cách thể hiện và cách làm người. Nó cũng nói rõ khoan dung không phải là nhượng bộ hay ban ơn, và không có nghĩa là làm ngơ trước bất công. Ngày 16/11 về sau trở thành Ngày Quốc tế Khoan dung.
Bài học về khác biệt trong sách Ngữ văn, Tiếng Việt
Học sinh gặp chủ đề này từ rất sớm. Bài đọc Mọi người đều khác biệt ở Tiếng Việt 1 (Chân trời sáng tạo) kể ra những điểm không giống nhau rất cụ thể: người thích phở, người thích bún, người giỏi toán, người bơi giỏi. Ý của bài gói trong một câu: nhờ khác nhau mà cuộc sống phong phú hơn.
Lên lớp 6, Ngữ văn Kết nối tri thức dành hẳn Bài 8 cho chủ đề “Khác biệt và gần gũi”. Văn bản Hai loại khác biệt của Giong-mi Mun kể chuyện cậu bạn J lặng lẽ khác cả lớp bằng sự nghiêm túc, trong khi các bạn khác chỉ đổi quần áo, đầu tóc. Văn bản ấy bàn về cách mình khác người, nhưng đọc kĩ sẽ thấy mặt kia: cả lớp ban đầu cười J, cuối ngày lại nể J. Tôn trọng sự khác biệt bắt đầu đúng ở khoảnh khắc thôi cười ấy. Phần hướng dẫn đọc có ở bài soạn Hai loại khác biệt của Giong-mi Mun.
Tôn trọng khác với đồng ý, khác với dung túng
| Thái độ | Bản chất | Ví dụ |
|---|---|---|
| Tôn trọng sự khác biệt | Chấp nhận người khác có quyền khác mình, vẫn giữ quan điểm của mình | Không cùng gu nhạc nhưng không chê bạn “nghe nhạc dở” |
| Đồng ý | Thấy điều người kia nói, làm là đúng | Thấy ý tưởng của bạn hay nên bỏ phiếu cho bạn |
| Dung túng | Làm ngơ trước điều sai, điều gây hại | Thấy bạn bắt nạt người khác mà coi là “cá tính riêng” |
| Định kiến, kì thị | Đánh giá thấp người khác chỉ vì họ không giống số đông | Nhại giọng vùng miền của bạn mới chuyển trường |
Ranh giới quan trọng nhất nằm ở dòng thứ ba. Cái khác đáng được tôn trọng là cái khác không làm hại ai: một sở thích lạ, một giọng nói lạ, một cách nghĩ khác. Còn gian lận, bạo lực, xúc phạm người khác thì không phải “sự khác biệt”; gọi chúng như thế là đánh tráo khái niệm.
Gần nghĩa với cụm từ này có khoan dung và bao dung, nhưng hai từ ấy thiên về độ lượng trước lỗi lầm, như đã phân tích ở bài bao dung, khoan dung khác nhau ở tấm lòng. Tôn trọng sự khác biệt thì không cần ai có lỗi: người ta chỉ đang là chính họ. Muốn hiểu kĩ riêng chữ tôn trọng, xem thêm tôn trọng nghĩa là gì và khác kính trọng ra sao.
Viết bài nghị luận về tôn trọng sự khác biệt
Đây là đề quen ở cả THCS lẫn THPT, có khi phát biểu thẳng, có khi gợi qua một câu chuyện. Một dàn ý gọn gồm bốn bước:
- Giải thích: khác biệt là gì, tôn trọng sự khác biệt là gì; nhấn rằng tôn trọng không đồng nghĩa với tán thành mọi thứ.
- Vì sao cần: không ai giống hệt ai; khi mỗi người được là mình thì tập thể có nhiều góc nhìn hơn, làm việc nhóm hiệu quả hơn; nhiều mâu thuẫn ở trường lớp bắt đầu từ chỗ chê bai người “không giống mình”.
- Biểu hiện và phản đề: lắng nghe ý kiến trái chiều đến hết câu; không đặt biệt danh chế giễu ngoại hình; phê phán thói “dìm” người khác trên mạng xã hội; đồng thời chỉ ra giới hạn, không lấy danh nghĩa khác biệt để bao che cho điều sai.
- Bài học: tập hỏi “vì sao bạn nghĩ vậy” trước khi phán xét; tự hỏi mình có đang dùng số đông làm thước đo không.
Một bài văn hoàn chỉnh viết theo hướng này nằm trong tuyển văn mẫu nghị luận về tư tưởng, đạo lí lớp 11. Dẫn chứng gần gũi nhất cho bài viết thường không ở đâu xa: một lần cả lớp cười giọng nói của bạn mới, và người đầu tiên thôi cười là ai.
Để đoạn văn đỡ lặp chữ khác biệt, các từ dị biệt, khác hẳn, nét riêng được xếp theo mức trong từ thay cho khác biệt.
Tôn trọng sự khác biệt ở trường, ở nhà, trên mạng
Biểu hiện của tôn trọng sự khác biệt là gì?
Là những việc rất nhỏ: không bắt chước giọng vùng miền của bạn để trêu, không chê món ăn quê người khác, để bạn nói hết ý rồi mới phản bác. Trên mạng, đó là không để lại bình luận chế giễu ngoại hình của một người lạ.
Tôn trọng sự khác biệt có phải là chấp nhận mọi thứ?
Không. Ta chỉ tôn trọng những khác biệt không gây hại cho ai. Với hành vi sai trái như bắt nạt, gian lận, cần lên tiếng chứ không im lặng nhân danh tôn trọng.
Vì sao phải tôn trọng sự khác biệt?
Vì mỗi người sinh ra đã có hoàn cảnh, tính cách, năng khiếu riêng, và ai cũng muốn được đối xử tử tế khi là chính mình. Một tập thể chấp nhận sự khác nhau cũng ít xung đột hơn và có nhiều ý tưởng hơn.
Tôn trọng sự khác biệt tiếng Anh là gì?
Có thể nói respect differences hoặc respect for diversity. Khái niệm gần nhất trong văn bản quốc tế là tolerance, thường dịch là khoan dung.