Từ đồng nghĩa với thưa thớt là lác đác, lưa thưa, lơ thơ, loáng thoáng; gần nghĩa có rải rác, thưa. Từ trái nghĩa với thưa thớt là dày đặc, đông đúc, san sát, um tùm, tùy đang tả người, nhà cửa hay cây cối. Nét riêng của thưa thớt là vừa ít vừa phân bố không đều, chỗ có chỗ không.
| Đồng nghĩa | lác đác, lưa thưa, lơ thơ, loáng thoáng; gần nghĩa: rải rác, thưa |
| Trái nghĩa | dày đặc, đông đúc, san sát, um tùm, chi chít, tấp nập |
| Loại từ | tính từ (từ láy) |
| Nghĩa | rất thưa, chỗ nhiều chỗ ít, lúc có lúc không, gây cảm giác rời rạc (Hoàng Phê) |

Lác đác, lưa thưa, rải rác: thưa thớt theo từng cảnh
Thưa thớt dùng được cho người, nhà, cây, cả âm thanh (“tiếng súng thưa thớt dần”). Các từ cùng nhóm hẹp hơn:
| Từ | Nét nghĩa riêng | Hay tả cái gì |
|---|---|---|
| lác đác | mỗi chỗ, mỗi lần một ít | mưa, lá rơi, người trong chợ, sao trên trời |
| lưa thưa, lơ thơ | thưa và mảnh, sợi ít | cỏ, râu, tóc, hàng cây non |
| loáng thoáng | chỗ có chỗ không, nhìn không rõ | bóng người, tiếng nói xa |
| rải rác | phân tán nhiều nơi, không tập trung | dân cư, nhà, các trường hợp |
| thưa | có khoảng hở hơn bình thường, không nhấn sự rời rạc | rừng thưa, cấy thưa, vải thưa |
Rải rác chỉ gần nghĩa: nó nhấn sự phân tán chứ không nói là ít, vì “hàng trăm ca bệnh rải rác ở nhiều tỉnh” vẫn là nhiều. Hai từ lác đác, rải rác hay bị viết sai thành “lát đát”, “dải dác”; xem cách viết đúng lác đác và rải rác viết r hay d.
Đông đúc, san sát, um tùm: ngược với thưa thớt
Trái nghĩa với thưa thớt cần chọn theo vật được tả:
- đông đúc, đông nghịt, tấp nập: người, xe; tấp nập có thêm nét nhộn nhịp.
- san sát: nhà cửa, thuyền, liền sát như không có khe hở.
- um tùm, rậm rạp: cây cối, cỏ.
- dày đặc, chi chít: sương mù, bóng tối, chấm, chữ; dày đặc là cặp đối mà từ điển ghi trực tiếp.
Đông đúc cũng có nhóm từ riêng, từ trù mật đến đông nghịt, và những câu không được thay, xem đồng nghĩa, trái nghĩa với đông đúc.
Cây cối mọc dày kín cả một vùng đồi còn được tả bằng ngút ngát, bạt ngàn; độ đậm nhạt của các từ ấy được so trong nhóm từ cùng nghĩa với ngút ngát.
Ở mức đếm số lượng, thưa thớt đứng cạnh ít; còn nhiều, lắm, vô số, vô vàn cao thấp ra sao thì có ở đồng nghĩa, trái nghĩa với nhiều.
Vắng vẻ có phải đồng nghĩa với thưa thớt?
Không hẳn. Vắng vẻ, hiu quạnh nói về không khí của nơi chốn: ít người và gợi buồn. Thưa thớt nói về cách sự vật phân bố. Một con phố có thể thưa thớt nhà nhưng không vắng vẻ, nếu xe cộ qua lại suốt ngày. Muốn tả sự yên lặng của cảnh thì nhóm từ trong bài các từ gần với tĩnh mịch hợp hơn.
Tả cảnh thưa người, thưa cây: đổi từ sao cho khớp
- “Chợ chiều thưa thớt người” → “Chợ chiều lác đác vài người”: được, câu có hình ảnh hơn.
- “Ông cụ có chòm râu thưa thớt” → “chòm râu lưa thưa”: được, lưa thưa hợp với sợi mảnh.
- “Dân cư thưa thớt” → “dân cư lưa thưa”: không được; lưa thưa không dùng cho người.
- “Tiếng chim thưa thớt dần” → “tiếng chim um tùm”: sai, um tùm chỉ dùng cho cây.
Câu tả cảnh dùng thưa thớt và từ cùng nhóm
- Càng lên cao, nhà cửa càng thưa thớt, chỉ còn nương ngô bám sườn đồi.
- Cuối thu, lá bàng rơi lác đác trên sân trường.
- Bãi cát ven sông lưa thưa mấy khóm cỏ may.
- Qua màn mưa, loáng thoáng bóng người đi chợ sớm.
- Khu phố cổ nhà cửa san sát, mái ngói nối nhau.
- Sáng mùa đông, sương mù dày đặc phủ kín cánh đồng.
Câu hỏi về đồng nghĩa với thưa thớt
Thưa thớt đồng nghĩa với từ nào?
Lác đác, lưa thưa, lơ thơ, loáng thoáng.
Từ đồng nghĩa với từ thưa thớt nào hợp tả dân cư?
Rải rác hoặc lác đác; lưa thưa thì không dùng cho người.
Trái nghĩa với thưa thớt là gì?
Dày đặc, đông đúc; tả nhà cửa dùng san sát, tả cây dùng um tùm. Cách xác định cặp đối nghĩa xem ở bài lý thuyết về từ trái nghĩa.