Từ đồng nghĩa với nhiều là lắm, ối (khẩu ngữ); nói về người hay vật tụ lại một chỗ thì dùng đông; mức “nhiều đến không đếm xuể” có vô số, vô vàn, vô kể. Từ trái nghĩa với nhiều là ít; mức thấp hơn nữa là ít ỏi, hiếm hoi. Vô số không hẳn ngang nghĩa với nhiều mà là bậc cao hơn, nên cần dùng đúng chỗ.
| Đồng nghĩa | lắm, ối, đông (người, vật tụ lại); mức cao hơn: vô số, vô vàn, vô kể, vô khối |
| Trái nghĩa | ít, ít ỏi, hiếm hoi; với người: vắng, thưa |
| Loại từ | tính từ chỉ lượng; đứng sau động từ thì chỉ mức độ (“thương nhiều”) |
| Nghĩa | có số lượng lớn hoặc ở mức cao (Hoàng Phê) |

Lắm, ối, vô số: nhiều ở mức nào?
Xếp từ thấp lên cao:
| Từ | Mức, sắc thái | Dùng khi nào |
|---|---|---|
| lắm | ngang nhiều, hơi khẩu ngữ | “lắm tiền nhiều của”, “lắm chuyện” |
| đông | ngang nhiều nhưng hẹp: số người, vật đứng gần nhau | “chợ đông người”, không nói “đông tiền” |
| ối | nhiều lắm, giọng nói thân mật | “còn ối việc phải làm” |
| vô số, vô vàn, vô kể | nhiều đến không đếm hết | văn viết, khi muốn nhấn số lượng rất lớn |
| vô khối | như vô số, khẩu ngữ | “nhà nó vô khối sách” |
Khi nhiều đứng sau động từ để chỉ mức độ (“cảm ơn nhiều”, “nói nhiều”), từ thay là lắm hoặc rất… đặt trước: “rất cảm ơn”, “nói lắm”.
Ít và những từ ngược với nhiều
Từ trái nghĩa với nhiều là ít, cặp đối chuẩn trong sách giáo khoa. Các mức khác:
- ít ỏi: ít đến mức đáng tiếc; “số tiền ít ỏi”.
- hiếm hoi, hiếm: ít và khó gặp; “những dịp hiếm hoi”.
- lèo tèo: khẩu ngữ, vừa ít vừa thưa, hơi chê; “quán lèo tèo vài khách”.
- vắng, thưa: trái nghĩa với đông khi nói về người.
Khái niệm cặp đối nghĩa xem ở bài từ trái nghĩa là gì và cách tìm.
Nhiều khác to lớn, phong phú ra sao
Nhiều đo số lượng. To, lớn đo kích thước: “nhiều nhà” khác “nhà to”; cặp này có bài riêng ở từ cùng nghĩa với to lớn. Phong phú, dồi dào thêm nét đa dạng hoặc sẵn có, chỉ gần nghĩa: “vốn từ phong phú” không chỉ là “nhiều từ” mà còn nhiều loại. Trước danh từ, nhiều đứng cùng chỗ với các lượng từ như những, các, mọi, nhưng không thay cho nhau được.
Câu nào đổi nhiều sang lắm, đông được
- “Sân trường có nhiều cây” → “có lắm cây”: được, giọng nói hơn giọng viết.
- “Hôm nay nhiều khách” → “đông khách”: được, vì khách là người.
- “Bài văn có nhiều lỗi” → “đông lỗi”: sai; đông không dùng cho vật trừu tượng.
- “Trên trời có nhiều sao” → “vô số vì sao”: được và gợi hình hơn.
- “Tôi ăn hơi nhiều” → “hơi vô số”: sai; vô số đã ở mức cao nhất, không đi với hơi.
Đặt câu với nhiều, vô số, ít ỏi
- Năm nay vườn nhà ngoại sai quả, nhiều cành phải chống cọc.
- Bác ấy lắm con nên lúc nào nhà cũng rộn tiếng cười.
- Phiên chợ quê ngày giáp Tết đông người từ sáng sớm.
- Mùa hè, trên bãi cỏ có vô số đom đóm lập lòe.
- Tiền tiết kiệm của cậu còn ít ỏi, chưa đủ mua xe.
- Được đi chơi cùng bố là dịp hiếm hoi trong năm.
Hỏi nhanh về từ đồng nghĩa với nhiều
Từ đồng nghĩa với từ nhiều gồm những từ nào?
Lắm, ối, đông; mức cao hơn có vô số, vô vàn, vô kể.
Đồng nghĩa với nhiều có phải là đông không?
Chỉ khi nói về người hoặc vật tụ lại một chỗ; với số tiền, số lỗi thì không dùng đông.
Trái nghĩa với từ nhiều là gì?
Ít, ít ỏi, hiếm hoi.
Vô số có đồng nghĩa hoàn toàn với nhiều không?
Không. Vô số là nhiều đến mức không đếm được, cao hơn nhiều một bậc.