Từ đồng nghĩa với đông đúc là đông, đông người, trù mật; khi nói phố xá buôn bán có sầm uất, khi nói người qua lại không ngớt có tấp nập, nhộn nhịp. Từ trái nghĩa với đông đúc là vắng vẻ, quạnh vắng; tả dân cư thì dùng thưa thớt. Đông đúc nói về số người ở và đi lại tại một nơi, ít khi dùng cho đồ vật.
| Đồng nghĩa | đông, đông người, trù mật; gần nghĩa: sầm uất, tấp nập, nhộn nhịp; mức cao: đông nghịt, chật ních |
| Trái nghĩa | vắng vẻ, quạnh vắng, vắng tanh; thưa thớt (dân cư) |
| Loại từ | tính từ |
| Nghĩa | có rất đông người ăn ở và đi lại (Hoàng Phê) |

Đông, trù mật, sầm uất: mỗi từ hợp với một kiểu đông đúc
| Từ | Nhấn vào | Thường đi với |
|---|---|---|
| đông, đông người | số lượng người, không kèm đánh giá | lớp đông, nhà đông con |
| trù mật | người ở dày và làm ăn khấm khá; hơi cũ, ít dùng | dân cư trù mật |
| sầm uất | phố xá buôn bán, hàng quán san sát | khu chợ sầm uất |
| tấp nập | người qua lại liên tục | bến xe, cảng, ngày giáp Tết |
| nhộn nhịp | không khí đông vui, rộn ràng | ngày khai trường, đêm hội |
Ba từ cuối chỉ gần nghĩa: một con đường đông đúc dân cư vẫn có thể yên ả lúc trưa, còn tấp nập thì phải có người đang đi lại. Ranh giới giữa sầm uất và tấp nập được bàn trong bài sầm uất nghĩa là gì. Còn khi tả đồ vật hay sự việc, tiếng Việt dùng nhiều, dày chứ không dùng đông đúc; xem bài các từ thay cho nhiều.
Nhộn nhịp nghiêng về không khí hơn là số người, nên có nhóm từ cùng nghĩa và trái nghĩa riêng, xem những từ đi cùng nhộn nhịp.
Đông nghịt, chen chúc: khi đông quá mức
- đông nghịt, đông nghẹt: đông đến mức chật kín cả một khoảng rộng.
- chật ních: chật đến mức không chen thêm được, nói về chỗ chứa: rạp chật ních người.
- chen chúc: người chen nhau lộn xộn, thêm nét khó chịu. Từ này hay viết sai, xem chen chúc hay chen trúc.
Các từ trên là mức nặng hơn của đông đúc, không phải từ đồng nghĩa.
Vắng vẻ, thưa thớt: đầu kia của đông đúc
- vắng vẻ, quạnh vắng: hai từ từ điển ghi là trái nghĩa với đông đúc.
- vắng tanh, vắng ngắt: mức đối lập mạnh, không một bóng người.
- thưa thớt: dùng khi đối lại cụm “dân cư đông đúc”. Cách chọn giữa thưa thớt, lác đác, rải rác có trong bài đồng nghĩa với thưa thớt.
Yên tĩnh không phải trái nghĩa: nơi đông người vẫn có thể yên tĩnh, như một thư viện lớn giờ cao điểm.
Riêng vắng vẻ có cả một nhóm từ cùng nghĩa với sắc thái khác nhau, được xếp theo cảm giác ở từ đồng nghĩa, trái nghĩa với vắng vẻ.
Thay đông đúc trong câu: đổi được và không đổi được
- “Vùng đồng bằng dân cư đông đúc” → “dân cư trù mật”: được, giọng văn trang trọng hơn.
- “Phố cổ cuối tuần đông đúc du khách” → “đông nghịt du khách”: được nếu thật sự kín người.
- “Thư viện đông đúc sách” → không dùng; sách là đồ vật, nói “nhiều sách”.
- “Khu dân cư đông đúc” → “khu dân cư tấp nập”: lệch, tấp nập tả người đi lại chứ không tả người ở.
Câu ví dụ có đông đúc, tấp nập, vắng vẻ
- Thành phố ven biển này dân cư đông đúc quanh năm.
- Sáng thứ hai, cổng trường đông nghịt phụ huynh đưa con.
- Bến cá lúc rạng sáng tấp nập thuyền về.
- Con phố hàng bạc vốn sầm uất từ nhiều đời.
- Sau mười giờ đêm, con đường ấy vắng vẻ hẳn.
- Ngôi làng trên núi nhà cửa thưa thớt, cách nhau cả quả đồi.
Hỏi đáp về từ đông đúc
Đồng nghĩa với đông đúc là những từ nào?
Đông, đông người, trù mật; gần nghĩa có sầm uất, tấp nập, nhộn nhịp.
Từ đồng nghĩa với từ đông đúc dùng trong bài tả phố chợ là gì?
Sầm uất hoặc tấp nập, tùy muốn nói về hàng quán hay về người qua lại.
Trái nghĩa với đông đúc là gì?
Vắng vẻ, quạnh vắng; với dân cư thì là thưa thớt.