Từ đồng nghĩa với thích là ưa, ưa thích, yêu thích, ham thích; nói thân mật thì khoái, nói về người thì mến. Trái nghĩa với thích là ghét, không ưa, chán.
| Đồng nghĩa | ưa, ưa thích, yêu thích, ham thích, khoái; với người: mến |
| Trái nghĩa | ghét, không ưa, chán |
| Loại từ | động từ |
| Nghĩa | thấy dễ chịu, muốn gần cái gì, làm việc gì (các nghĩa của chữ thích) |

Thích một món, một việc hay một người: chữ thay hợp từng chỗ
| Từ | Giọng | Ví dụ đi kèm |
|---|---|---|
| ưa | mộc, hay dùng ở thể phủ định | chẳng ai ưa, ưa nịnh |
| ưa thích, yêu thích | trang trọng hơn, hay đứng trước danh từ | món ăn ưa thích, bài hát yêu thích |
| ham thích | thích đến mức muốn làm mãi | ham thích đọc sách |
| khoái | khẩu ngữ, thích ở mức cao | khoái ăn cay |
| mến | chỉ dùng với người, con vật | mến cô chủ nhiệm |
“Bạn ấy thích Lan” đổi thành “bạn ấy mến Lan” thì ý tình cảm nhạt đi; đổi thành “ưa thích Lan” lại nghe lạ. Thích thú là trạng thái vui khi đang làm, không thay trọn cho thích; bảng chữ ấy ở từ cùng nghĩa với thích thú. Thích sâu hơn nữa là mức say mê, đam mê.
Ghét, chán, không ưa: phía ngược của thích
- không ưa: nhẹ, giữ lịch sự.
- chán: từng thích, nay hết hứng.
- ghét: cặp trái nghĩa từ điển ghi cho thích.
“Không thích” chưa bằng ghét: không thích cà rốt chỉ là ít khi ăn. Các nghĩa khác của thích (thích chữ vào da, thích khuỷu tay vào sườn) đồng nghĩa với xăm, huých và không có từ trái nghĩa.
Muốn biết không ưa, chán ghét, căm ghét nặng nhẹ khác nhau thế nào thì đọc thang mức độ của chữ ghét.
Câu mẫu với thích, khoái, ghét
- Em thích nhất giờ kể chuyện vào chiều thứ sáu.
- Ông nội khoái ngồi nhâm nhi chén trà buổi sớm.
- Bạn Minh ham thích lắp ráp mô hình máy bay.
- Con thích ăn cá nhưng ghét phải gỡ xương.
Thích: vài câu hỏi thường gặp
Đồng nghĩa với thích là những từ nào?
Ưa, ưa thích, yêu thích, ham thích, khoái; với người thì mến.
Từ trái nghĩa với thích là gì?
Ghét; nhẹ hơn là không ưa, chán.
Thích và yêu khác nhau ở đâu?
Thích dừng ở sự dễ chịu, ưa gần; yêu gắn bó sâu, có trách nhiệm với người mình yêu.