Từ đồng nghĩa với ghét là không ưa, ghét bỏ, chán ghét, căm ghét, thù ghét, xếp từ nhẹ đến nặng. Trái nghĩa với ghét là yêu, thích, ưa, mến, thương.
| Đồng nghĩa | không ưa, ghét bỏ, chán ghét, căm ghét, thù ghét |
| Trái nghĩa | yêu, thích, ưa, mến, thương |
| Loại từ | động từ; danh từ “ghét” là chất bẩn trên da (kì ghét) |
| Nghĩa | khó chịu, muốn tránh khi tiếp xúc với ai, cái gì |

Ghét nhẹ, ghét sâu và ghét đến thù: thang từ đồng nghĩa
| Từ | Mức độ | Dùng khi |
|---|---|---|
| không ưa | nhẹ, nói tránh | khó chịu nhưng chưa nói thẳng |
| ghét bỏ | vừa; ghét đến mức xa lánh, không đoái hoài | bị gia đình, bạn bè gạt ra |
| chán ghét | vừa; ghét vì đã quá ngán | một công việc, một lối sống |
| căm ghét | nặng, có cả giận dữ | kẻ ác, sự bất công |
| thù ghét | nặng nhất, mang thù | hai phe, hai dòng họ |
Ghê tởm chỉ gần nghĩa: ghét vì thấy bẩn, kinh, nghiêng về cảm giác cơ thể. Tức giận cũng không phải ghét; giận đến rồi đi, ghét thì ở lâu. Cơn giận được xếp riêng ở thang chữ chỉ cơn tức giận. Danh từ ghét (cáu bẩn trên da) không có từ trái nghĩa.
Yêu, thích, mến: đứng ở phía bên kia chữ ghét
Cặp đối chuẩn nhất là ghét – yêu, từ điển ghi rõ. Thích, ưa đối với ghét khi nói sở thích (“ghét rau, thích thịt”); mến, thương đối với ghét khi nói tình cảm với người. Phía ngược của những chữ ghét nặng như căm ghét, thù ghét được xếp trong bảng từ đối lập với yêu thương. Tục ngữ có câu “Yêu nên tốt, ghét nên xấu”: tình cảm làm lệch cách ta nhìn người.
Phía bên kia, chữ thích cũng có nhiều từ thay tùy món, tùy việc hay tùy người, xem các chữ thay cho thích.
Ghét và các từ cùng nhóm trong câu
- Em ghét nhất là bị ai đó đọc trộm nhật kí.
- Cả làng căm ghét tên địa chủ độc ác.
- Anh dần chán ghét cảnh ngày nào cũng ngồi kẹt xe.
- Con mèo mướp không ưa người lạ nhưng rất mến bà tôi.
Đồng nghĩa với ghét: hỏi và đáp
Từ đồng nghĩa với ghét là gì?
Không ưa, ghét bỏ, chán ghét, căm ghét, thù ghét.
Trái nghĩa với ghét là từ nào?
Yêu là cặp chính; thích, ưa, mến, thương dùng theo ngữ cảnh.
Vì sao chó với mèo “ghét nhau” trong truyện xưa?
Người xưa kể thành sự tích chó mèo ghét nhau, một truyện cổ giải thích chuyện thường thấy trong nhà.