Từ đồng nghĩa với thú vị là lí thú (lý thú), hấp dẫn, lôi cuốn; khẩu ngữ hằng ngày hay nói gọn là hay. Từ trái nghĩa với thú vị là nhàm chán, tẻ nhạt, buồn tẻ, vô vị, nặng nhất là chán ngắt. Thú vị là tính từ gốc Hán (趣味), dùng để tả sự vật gây hứng thú cho người, không tả cảm giác của người.
| Đồng nghĩa | lí thú (lý thú), hấp dẫn, lôi cuốn, cuốn hút, hay (khẩu ngữ) |
| Trái nghĩa | nhàm chán, tẻ nhạt, buồn tẻ, vô vị, nhạt nhẽo, chán ngắt |
| Nghĩa | có tác dụng làm người ta hứng thú, vui thích |

Lí thú, hấp dẫn, lôi cuốn khác thú vị chỗ nào?
Cả nhóm nói về sức kéo người ta vào một thứ gì đó, khác ở phần nghĩa thêm vào.
| Từ | So với thú vị | Ví dụ hợp |
|---|---|---|
| lí thú (lý thú) | thú vị và có ý nghĩa, hợp với kiến thức, phát hiện | một phát hiện lí thú về loài kiến |
| hấp dẫn | nhấn vào sức kéo, làm người ta ham muốn theo dõi | bộ phim hấp dẫn đến tập cuối |
| lôi cuốn, cuốn hút | làm người ta bị cuốn theo; vốn là động từ | giọng kể lôi cuốn người nghe |
| hay (khẩu ngữ) | lời khen chung, rộng nghĩa nhất | truyện này hay lắm |
Hay ho hầu như chỉ dùng khi phủ định, mỉa mai (“chẳng hay ho gì”), nên không thay thú vị trong câu khen. Thi vị là nét nên thơ, xem thi vị và thú vị khác nhau ra sao. Thích thú là cảm giác của người, đã bàn ở bài từ đồng nghĩa, trái nghĩa của thích thú.
Hay cũng là một lời khen gần thú vị, nhưng còn mang nghĩa thường và nghĩa hoặc, mỗi nghĩa có nhóm từ thay riêng trong đồng nghĩa, trái nghĩa với hay.
Trái nghĩa với thú vị, từ buồn tẻ đến chán ngắt
- buồn tẻ, tẻ nhạt: không có gì vui, không gây hứng thú; mức nhẹ, hay tả công việc, cuộc sống.
- nhàm chán: lặp lại mãi đến phát chán. Một trò chơi lúc đầu thú vị, chơi trăm lần sẽ thành nhàm chán.
- vô vị, nhạt nhẽo: không có ý nghĩa, không có “vị”; nhạt nhẽo hay dùng cho câu đùa, lời nói.
- chán ngắt, tẻ ngắt: hết sức buồn tẻ, không một chút hấp dẫn; mức nặng nhất, thiên về khẩu ngữ.
Thờ ơ, dửng dưng không thuộc cột này vì chúng tả thái độ của người; cặp trái nghĩa phải cùng đối tượng, theo khái niệm từ trái nghĩa.
Câu dùng lí thú, hấp dẫn thay cho thú vị
- “Buổi ngoại khóa hôm nay rất thú vị” → “rất lí thú”: được, nếu buổi đó học được điều mới.
- “Cuốn tiểu thuyết thú vị đến trang cuối” → “hấp dẫn đến trang cuối”: được, còn rõ ý muốn đọc tiếp.
- “Cô ấy có khuôn mặt hấp dẫn” → không đổi thành “thú vị”; thú vị không dùng để khen ngoại hình.
- “Em thấy rất thú vị khi được đi biển” → nên viết “em thấy rất thích thú” hoặc “chuyến đi biển rất thú vị”.
Đặt câu với thú vị và từ cùng trường nghĩa
- Điều thú vị nhất của chuyến đi là bữa cơm với gia đình người Mông.
- Thầy kể một câu chuyện lí thú về nguồn gốc tên làng.
- Trận chung kết hấp dẫn đến phút bù giờ.
- Giọng đọc truyện của bà lôi cuốn cả xóm trẻ con.
- Ngày nào cũng chép phạt, cậu thấy những buổi chiều thật nhàm chán.
- Bữa tiệc có nhiều món ngon nhưng câu chuyện quanh bàn thì tẻ nhạt.
Đồng nghĩa với từ thú vị: hỏi nhanh đáp gọn
Từ đồng nghĩa với thú vị là gì?
Lí thú, hấp dẫn, lôi cuốn, cuốn hút; nói thường ngày là hay.
Trái nghĩa với thú vị là gì?
Nhàm chán, tẻ nhạt, buồn tẻ, vô vị; mạnh nhất là chán ngắt.
Thú vị và thích thú có thay nhau được không?
Không. Câu chuyện thú vị khiến người nghe thích thú; đổi chỗ hai từ sẽ sai chủ thể.
Viết lý thú hay lí thú?
Cả hai đều được chấp nhận. Từ điển của Hoàng Phê đặt mục chính ở “lí thú”, còn “lý thú” chỉ dẫn sang mục đó.