Cả thèm chóng chán là thành ngữ chê người mau thay lòng với đồ vật, sở thích hay công việc: lúc đang thèm thì đòi bằng được, vừa có trong tay đã thấy nhạt và bỏ sang thứ khác. Nói ai đó “tính cả thèm chóng chán” là nói người ấy lúc bắt đầu rất hăng, được ít lâu thì buông, khó theo một việc đến cùng.
| Nghĩa ngắn | Ham muốn mạnh lúc đầu, chán rất nhanh khi đã có |
| Loại | Thành ngữ bốn chữ, cấu trúc đối |
| Sắc thái | Chê, nhưng thường nhẹ nhàng, hay dùng để tự trách hoặc nhắc nhau |
| Trái nghĩa | Bền chí, trước sau như một, kiên trì |

Chữ “cả” trong cả thèm chóng chán
Bốn chữ chia đôi thành hai vế đối nhau: cả thèm và chóng chán. Vế đầu là cơn ham, vế sau là lúc buông.
Chữ cả ở đây là to, lớn, nhiều, cùng nghĩa với chữ cả trong con cả, cả gan, cả giận mất khôn. “Cả thèm” là thèm to, thèm dữ, chứ không phải “thèm cả” mọi thứ. Muốn thấy chữ cả này làm việc trong một từ khác, có thể xem chữ cả trong cả nể. Chữ chóng là mau, nhanh, như chóng lớn, chóng quên. Ghép lại, câu thành ngữ nói đúng một vòng: ham nhiều bao nhiêu thì chán nhanh bấy nhiêu.
Lối nói hai vế cân nhau này rất quen trong kho thành ngữ tiếng Việt: mềm nắn rắn buông, no cơm ấm áo. Nhịp đối giúp câu dễ nhớ và dễ bật ra khi nói.
Người thế nào thì bị gọi là cả thèm chóng chán?
Thành ngữ này không chê việc thích nhiều thứ. Nó chê cái nhịp: thích rất mạnh, bỏ rất nhanh, và lặp lại như vậy nhiều lần. Một vài hình ảnh thường gặp:
- Mua cây đàn ghi-ta, tập được hai tuần, đàn nằm góc phòng phủ bụi.
- Đăng ký ba khóa học trực tuyến một lúc, khóa nào cũng dừng ở bài thứ tư.
- Xếp hàng mua món đồ chơi đang sốt, về nhà bóc ra ngắm một buổi rồi cất ngăn kéo.
- Mới vào câu lạc bộ đã xung phong mọi việc, sang tháng thứ hai thì vắng mặt.
Thành ngữ cũng được dùng cho chuyện tình cảm, nói người mau yêu mau chán, đổi người yêu như đổi áo. Ở nghĩa này, lời chê nặng hơn, vì cái bị bỏ lại là một con người chứ không phải món đồ.
Ví dụ trong câu: Mẹ lắc đầu nhìn đống đồ nghề vẽ tranh: “Con tính cả thèm chóng chán, mua thêm bộ màu nữa cũng vậy thôi.”
Viết về tính cả thèm chóng chán trong bài nghị luận
Đề nghị luận về một thói xấu của người trẻ, hay về đức tính kiên trì, đều có thể dùng thành ngữ này làm điểm tựa. Một hướng triển khai:
- Giải thích: cả thèm chóng chán là ham muốn bốc đồng, thiếu bền bỉ; trái với nó là sự kiên trì theo đuổi một việc đến cùng.
- Biểu hiện: học dở dang nhiều thứ, mua sắm theo cơn, đổi việc liên tục khi chưa kịp học được gì.
- Vì sao dễ mắc: mạng xã hội liên tục đưa ra món mới, trend mới; cái mới cho cảm giác hào hứng ngay, còn tiến bộ thật thì cần thời gian dài và khá tẻ nhạt.
- Hệ quả và cách sửa: tốn tiền, tốn sức mà không giỏi việc gì; bắt đầu bằng một mục tiêu nhỏ, đặt hạn rõ ràng, làm xong việc cũ rồi mới nhận việc mới.
Phần phân biệt rất nên có trong bài: tò mò thử nhiều thứ để tìm ra điều mình thật sự thích là chuyện bình thường. Cái đáng chê là không bao giờ ở lại đủ lâu để biết. Ai đã tìm ra một niềm đam mê thật sự thì thường đều đi qua giai đoạn chán, và chọn ở lại.
Gần nghĩa và trái nghĩa với cả thèm chóng chán
| Nhóm | Câu, từ | Ghi chú |
|---|---|---|
| Gần nghĩa | Đầu voi đuôi chuột | Nhấn vào việc khởi đầu hoành tráng, kết thúc nhỏ nhoi |
| Gần nghĩa | Đứng núi này trông núi nọ | Nhấn vào việc không bằng lòng với cái đang có |
| Gần nghĩa | Hời hợt, bốc đồng, nhất thời | Từ đơn lẻ, dùng trong câu văn thường |
| Trái nghĩa | Có công mài sắt, có ngày nên kim | Khuyên bền bỉ |
| Trái nghĩa | Trước sau như một, kiên trì, bền chí | Khen người theo đuổi đến cùng |
Đầu voi đuôi chuột hay bị dùng lẫn. Câu ấy nói về một việc làm (kế hoạch rầm rộ, kết quả teo tóp), còn cả thèm chóng chán nói về tính người. Một người có thể làm một dự án đầu voi đuôi chuột vì thiếu tiền, mà chẳng hề cả thèm chóng chán chút nào.
Cả thèm chóng chán trong tình yêu, công việc và lời dịch
Cả thèm chóng chán là thành ngữ hay tục ngữ?
Là thành ngữ. Câu chỉ gọi tên một tính cách, chưa nêu trọn một nhận định hay kinh nghiệm như tục ngữ, nên phải đặt vào câu mới đủ ý, ví dụ “nó tính cả thèm chóng chán”.
Cả thèm chóng chán trong tình yêu nghĩa là gì?
Là mau thích, mau yêu, nhưng cũng mau chán người kia khi cảm giác mới mẻ qua đi. Lời này mang ý chê sự thiếu chung thủy và thiếu trách nhiệm với tình cảm của người khác.
Tính cả thèm chóng chán có sửa được không?
Phần lớn là thói quen, nên có thể sửa dần: chọn ít việc hơn, đặt mục tiêu nhỏ có hạn chót, tự cam kết làm xong việc cũ trước khi bắt đầu việc mới. Viết ra những thứ đã bỏ dở cũng là cách nhìn thẳng vào thói quen của mình.
Cả thèm chóng chán tiếng Anh là gì?
Không có câu tương đương hoàn toàn. Có thể nói fickle (hay thay đổi), hoặc diễn ý: quick to want, quick to lose interest.