Thành tựu là cái đạt được có ý nghĩa lớn, sau cả một quá trình làm việc bền bỉ và thành công. Người ta nói thành tựu của khoa học, thành tựu y học, thành tựu văn học dân tộc. Cốt lõi của thành tựu nghĩa là kết quả đã thành hình, đủ tầm để người khác ghi nhận và thừa hưởng.
| Nghĩa ngắn | Kết quả lớn, có giá trị, có được sau một quá trình hoạt động thành công |
| Gốc từ | Hán Việt 成就: thành (nên, xong) + tựu (tới nơi, nên việc) |
| Loại từ | Chủ yếu là danh từ; đôi khi dùng như động từ (công việc đã thành tựu) |
| Gần nghĩa | Thành quả; dễ lẫn với thành tích, thành công |

Thành tựu: kết quả đủ tầm để ghi nhận
Mục từ trong từ điển của Viện Ngôn ngữ học xếp thành tựu là danh từ: kết quả đạt được hết sức có ý nghĩa, sau một quá trình hoạt động thành công. Ví dụ quen thuộc là “ứng dụng những thành tựu của khoa học vào đời sống”. Từ đồng nghĩa được ghi kèm là thành quả.
Hai chữ “quá trình” là chỗ đáng để ý. Một bài kiểm tra điểm mười chưa gọi là thành tựu. Phải là thứ được bồi đắp qua nhiều năm, nhiều người, rồi để lại dấu vết rõ ràng: vắc-xin, cây cầu, bộ từ điển, một nền văn học. Vì vậy từ này thường đi với danh từ chỉ cả một lĩnh vực hay một tập thể:
- Những thành tựu của nền y học hiện đại giúp nhiều bệnh từng nan y nay chữa được.
- Bài học lịch sử hôm nay nói về thành tựu văn hóa thời Lý – Trần.
- Ở tuổi bảy mươi, bà nhìn lại thành tựu lớn nhất đời mình: năm đứa con đều ăn học tử tế.
Từ điển mở Wiktionary còn ghi thêm một cách dùng động từ, nghĩa là thành công tốt đẹp, như “công việc bao nhiêu năm đã thành tựu”. Cách dùng này nghe hơi cổ, hay gặp trong văn bản trang trọng hoặc kinh sách hơn là lời nói thường.
Ngoài thành tựu, kết quả còn đổi được sang thành quả, kết cục hay hệ quả tùy nghĩa, bảng so có ở đồng nghĩa, trái nghĩa với kết quả.
Chữ 成就: nên việc rồi tới nơi
Thành (成) là nên, xong, làm trọn; cùng gốc có thành công, hoàn thành, trưởng thành. Tựu (就) có nghĩa gốc là tới, đến gần, rồi từ đó thêm nghĩa nên việc. Chữ tựu ta còn gặp trong tề tựu (tới đông đủ), tựu trường (ngày học trò tới trường), và câu công thành danh tựu nghĩa là việc đã nên, tên tuổi đã thành.
Ghép lại, thành tựu là cái đã làm nên và đã tới đích. Chữ tựu góp vào một hình ảnh đường dài: phải đi một quãng mới tới, chứ không phải nhặt được ngay bên chân.
Thành tựu, thành tích, thành công khác nhau chỗ nào?
| Từ | Trọng tâm | Ví dụ |
|---|---|---|
| Thành tựu | Kết quả lớn, lâu dài, có ý nghĩa với nhiều người | Thành tựu của ngành hàng không vũ trụ |
| Thành tích | Kết quả cụ thể, đo đếm được, thường trong một đợt, một giai đoạn | Thành tích chạy 100 mét; bảng thành tích cuối năm |
| Thành công | Việc đạt được điều mong muốn; vừa là động từ vừa là danh từ | Buổi văn nghệ thành công tốt đẹp |
| Thành quả | Cái thu về sau lao động; gần thành tựu nhưng quy mô linh hoạt hơn | Thành quả một vụ mùa |
Một mẹo nhỏ: thành tích có thể xếp hạng, thành tựu thì khó xếp. Huy chương vàng ở một giải đấu là thành tích của vận động viên; còn việc cả một môn thể thao vươn lên tầm khu vực sau nhiều năm mới là thành tựu. Chạy theo con số đẹp mà quên giá trị thật thì sinh ra thứ mà người ta gọi là căn bệnh chạy theo con số đẹp. Với thành công, có thể xem thêm cách tách nó khỏi thành đạt ở bài giải nghĩa chữ thành công 成功.
Trái nghĩa trực tiếp thì tiếng Việt không có một từ gọn. Người ta hay đặt thành tựu đối với thất bại, sự trì trệ, hay nói vòng là “chưa làm nên chuyện gì”.
Một đề văn đặt thành tích cạnh thành tựu
Từ này từng vào hẳn một đề thi đại học môn Văn khối C, với ý kiến: “Kẻ cơ hội thì nôn nóng tạo ra thành tích, người chân chính thì kiên nhẫn lập nên thành tựu”. Muốn viết tốt đề kiểu này, trước hết phải tách được hai từ như bảng ở trên. Sau đó có thể đi theo ba ý:
- Giải thích: thành tích là kết quả trước mắt, thành tựu là giá trị bền lâu; “nôn nóng” và “kiên nhẫn” là hai thái độ dẫn tới hai thứ ấy.
- Bàn luận: thành tích không xấu, nó là bậc thang; cái đáng chê là làm đẹp con số để được việc cho mình. Thành tựu cần thời gian, cần chịu được những năm chưa ai ghi nhận.
- Liên hệ: học để có điểm cao trong một kì thi với học để thật sự hiểu và dùng được kiến thức suốt đời.
Dẫn chứng gần với học sinh nhất là những đời người làm việc lặng lẽ, ví dụ các nhà khoa học, nhà nghiên cứu. Trên trang có bài bài viết về triết gia Trần Đức Thảo có thể đọc để lấy ý.
Lưu ý cuối: đừng viết “đạt được nhiều thành tựu xuất sắc trong kì thi học kì”. Một kì thi chỉ đủ cho thành tích; chữ thành tựu xin để dành cho thứ lớn hơn.
Thành tựu trong học tập, đời sống và tiếng Anh
Thành tựu nghĩa là gì trong học tập?
Trong học tập, thành tựu thường chỉ kết quả của cả một chặng dài: một đề tài nghiên cứu được ứng dụng, một học sinh từ học yếu vươn lên thành người có nghề vững. Điểm số một bài kiểm tra nên gọi là kết quả hoặc thành tích.
Thành tựu là danh từ hay động từ?
Dùng nhiều nhất là danh từ: những thành tựu, thành tựu khoa học. Cách dùng động từ (“sự nghiệp đã thành tựu”) vẫn có nhưng mang màu cổ, ít gặp trong văn nói.
Thành tựu tiếng Anh là gì?
Thường dịch là achievement; khi nói thành tựu lớn của một ngành có thể dùng accomplishment hoặc breakthrough (bước đột phá). Trong trò chơi điện tử, “achievement” lại hay được dịch là thành tích.
Thành tựu khác thành quả thế nào?
Hai từ gần nhau và từ điển ghi là đồng nghĩa. Thành quả nghiêng về cái thu được sau lao động, dùng được cả cho việc nhỏ như một vụ rau; thành tựu thường nặng hơn, gắn với tầm vóc và giá trị lâu dài.