Từ trái nghĩa với nhút nhát là bạo dạn, mạnh dạn, dạn dĩ, mạnh bạo; nói gọn một chữ có bạo, dạn. Từ đồng nghĩa với nhút nhát là nhát và rụt rè; e dè, nhát gan chỉ gần nghĩa. Bạo dạn là cặp đối được từ điển Hoàng Phê ghi thẳng dưới mục nhút nhát.
| Trái nghĩa | bạo dạn, mạnh dạn, dạn dĩ, mạnh bạo, bạo, dạn |
| Đồng nghĩa | nhát, rụt rè; gần nghĩa: e dè, nhát gan |
| Nghĩa | hay rụt rè, sợ sệt; vì sao trẻ nhút nhát có ở bài nhút nhát khác hướng nội ra sao |

Bạo dạn, mạnh dạn, dạn dĩ: phía bên kia của nhút nhát
Từ điển ghi các từ dưới đây là trái nghĩa với nhút nhát hoặc với nhát. Chúng khác nhau ở chỗ người đó vốn bạo hay tập mới bạo:
- bạo dạn: không rụt rè, không sợ sệt, nói khái quát. Hợp nhất khi tả tính cách.
- mạnh dạn: dám làm việc người khác còn e ngại, thường đứng trước động từ: mạnh dạn hỏi, mạnh dạn đề xuất.
- dạn dĩ: không còn rụt rè nữa, nghĩa là đã từng nhát rồi quen dần. Ranh giới với mạnh dạn có ở đứa trẻ dạn dĩ trông thế nào.
- mạnh bạo: nghiêng về hành động có phần táo tợn: mạnh bạo nhận việc khó.
- bạo, dạn: một chữ, cách nói cũ hoặc phương ngữ: “thằng bé rất dạn, dám đi đêm một mình”.
Tục ngữ có câu “người nhát nát người bạo”, đặt đúng cặp nhát – bạo cạnh nhau. Liều lĩnh thì vượt quá cái bạo, không dùng làm trái nghĩa (xem bài về chữ dạn trong mạnh dạn). Dũng cảm cũng không phải cặp đối sát, vì nó đối với hèn nhát, xem các mức của dũng cảm và hèn nhát.
Nhát, rụt rè và mấy từ đứng cùng phía
| Từ | Khác nhút nhát ở đâu | Hay gặp trong |
|---|---|---|
| nhát | cùng nghĩa, Hoàng Phê ghi đồng nghĩa trực tiếp; ngắn, khẩu ngữ | tính nhát, nhát như cáy |
| rụt rè | chỉ cái ngại lộ ra khi làm việc gì, không nói cả tính người | ăn nói rụt rè, bước chân rụt rè |
| e dè | gần nghĩa; dè dặt vì sợ điều không hay, có tính toán | e dè góp ý |
| nhát gan | gần nghĩa; sợ nguy hiểm, bóng tối, độ cao hơn là sợ người | nhát gan không dám ngủ một mình |
Đặt bạo dạn vào chỗ nhút nhát: câu nào xuôi, câu nào không
- “Hồi lớp 1, Lan rất nhút nhát” → “Lên lớp 3, Lan đã dạn dĩ hơn”: được, dạn dĩ hợp với sự thay đổi theo thời gian.
- “Em nhút nhát không dám hỏi cô” → “em mạnh dạn hỏi cô”: được.
- “Cậu bé nhút nhát” → “cậu bé e dè”: lệch, e dè nói một lúc dè dặt, không nói tính cách.
Câu ví dụ: lúc còn nhút nhát và khi đã dạn dĩ
- Ngày đầu đi học, bé Bin nhút nhát bám chặt tay mẹ.
- Cô bạn mới ngồi cuối lớp, giơ tay phát biểu còn rụt rè.
- Thằng Tí nhát gan, nghe chó sủa là chạy biến.
- Sau một tháng ở trại hè, Minh đã bạo dạn bắt chuyện với bạn lạ.
- Chị mạnh dạn xin thầy cho làm lại bài thí nghiệm.
- Lũ sẻ trong vườn dạn người, đậu ngay trên bậu cửa.
Có cả bài đọc Cây nhút nhát lớp 2.
Thắc mắc về từ trái nghĩa với nhút nhát
Trái nghĩa với nhút nhát là gì?
Bạo dạn, mạnh dạn, dạn dĩ, mạnh bạo; ngắn gọn là bạo, dạn.
Từ trái nghĩa với từ nhút nhát có phải là dũng cảm?
Chỉ gần. Dũng cảm đối với hèn nhát; nhút nhát nói sự rụt rè hằng ngày nên đối sát hơn với bạo dạn.
Đồng nghĩa với nhút nhát là từ nào?
Nhát và rụt rè; e dè, nhát gan là từ gần nghĩa.
Nhút nhát với rụt rè có thay nhau được không?
Được khi tả cử chỉ; nói tính người thì nhút nhát tự nhiên hơn.