Từ đồng nghĩa với dũng cảm là can đảm, gan dạ, anh dũng, quả cảm, can trường, gan góc, dũng mãnh. Từ trái nghĩa với dũng cảm là hèn nhát, nhút nhát, nhát gan, khiếp nhược. Mỗi từ mạnh nhẹ khác nhau, có từ chỉ hợp với chiến sĩ ngoài mặt trận, có từ dùng được cho một em bé dám nói thật.
| Đồng nghĩa | can đảm, gan dạ, anh dũng, quả cảm, can trường, gan góc, dũng mãnh, bạo gan |
| Trái nghĩa | hèn nhát, nhút nhát, nhát gan, nhát, khiếp nhược |
| Loại từ | tính từ (người dũng cảm, chiến đấu dũng cảm) |
| Nghĩa gốc | không sợ nguy hiểm, dám đối mặt với khó khăn; xem giải nghĩa phẩm chất dũng cảm |

Bảng từ đồng nghĩa với dũng cảm theo mức độ
Sách Tiếng Việt 4 có cả một bài “Mở rộng vốn từ: Dũng cảm”, và lỗi học sinh hay mắc nhất là coi mọi từ trong nhóm như nhau. Thật ra chúng khác nhau ở độ mạnh và ở chỗ được dùng:
| Từ | Sắc thái | Ví dụ hợp |
|---|---|---|
| can đảm | gần nghĩa nhất, dùng được mọi nơi | can đảm nhận lỗi trước lớp |
| gan dạ | không run sợ trước nguy hiểm cụ thể | người lính trinh sát gan dạ |
| anh dũng | dũng cảm đến mức quên mình, trang trọng | anh dũng hi sinh |
| quả cảm | quyết đoán, dám làm ngay | hành động quả cảm cứu người |
| can trường | bền gan chịu đựng thử thách lâu dài | người mẹ can trường nuôi con |
| gan góc | lì, không chịu lùi | đội bóng chơi gan góc đến phút cuối |
| dũng mãnh | dũng cảm kèm sức mạnh lớn | đoàn quân dũng mãnh |
| bạo gan | dám làm điều người khác e ngại, hơi khẩu ngữ | cậu bé bạo gan hỏi thẳng thầy giáo |
Riêng sắc thái bền bỉ của chữ can trường rất dễ bị bỏ qua: can trường thiên về chịu đựng, không phải xông lên.
Anh dũng là lối nói tính từ của anh hùng; khi cần danh từ chỉ người như hào kiệt, dũng sĩ, người đọc có thể tra các tên gọi khác của người anh hùng.
Anh dũng mang giọng ngợi ca nên hợp với chiến đấu, hi sinh hơn chuyện thường ngày; phân tích ở đồng nghĩa, trái nghĩa với anh dũng.
Những từ trái nghĩa với dũng cảm
- hèn nhát: cặp trái nghĩa chính xác nhất; vừa sợ vừa đáng chê vì né tránh trách nhiệm.
- nhát gan, nhát: dễ sợ hãi, nhẹ hơn hèn nhát, không hàm ý chê bai nặng.
- nhút nhát: rụt rè vì ngại, thường do tính cách, nhất là ở trẻ nhỏ.
- khiếp nhược: sợ đến mức mất hết ý chí chống lại, sắc thái văn viết.
Nói “em bé nhút nhát” thì bình thường, còn nói “em bé hèn nhát” là đang chê nặng. Vì vậy khi tìm cặp trái nghĩa cho một bài tả người, chọn nhút nhát hay rụt rè sẽ nhẹ nhàng hơn.
Phía bên kia của lòng gan dạ là nỗi sợ, và nỗi sợ cũng có nhiều nấc, từ sợ sệt đến khiếp đảm, được xếp thành bảng ở đồng nghĩa, trái nghĩa với sợ hãi.
Nhút nhát thì đối sát hơn với bạo dạn chứ không phải dũng cảm, như phân tích ở từ ngược nghĩa với nhút nhát.
Thay dũng cảm bằng từ khác: câu nào được, câu nào không
- “Em dũng cảm nhận lỗi” → “Em can đảm nhận lỗi”: đúng, nghĩa giữ nguyên.
- “Chiến sĩ dũng cảm hi sinh” → “anh dũng hi sinh”: đúng, còn trang trọng hơn.
- “Em dũng cảm nhận lỗi” → “Em anh dũng nhận lỗi”: sai, anh dũng quá nặng cho việc nhỏ.
- “Bạn ấy dũng cảm phát biểu” → “Bạn ấy dũng mãnh phát biểu”: không dùng, dũng mãnh gắn với sức mạnh thể chất.
Đặt câu với từ dũng cảm và từ cùng nghĩa
- Anh thanh niên dũng cảm lao xuống dòng nước xiết cứu em nhỏ.
- Lan đã can đảm nói thật với mẹ chuyện làm vỡ chiếc bình.
- Những người lính gan dạ bám trụ trên đảo suốt mùa bão.
- Các anh đã anh dũng chiến đấu để giữ từng tấc đất.
- Hành động quả cảm của bác tài xế đã cứu cả chuyến xe.
- Kẻ hèn nhát bỏ chạy, để bạn mình ở lại một mình.
- Thằng bé nhút nhát núp sau lưng mẹ khi gặp khách lạ.
Thành ngữ cùng nghĩa với dũng cảm
Muốn câu văn có hình ảnh hơn, có thể dùng: gan vàng dạ sắt, gan góc như thép, vào sinh ra tử. Ngược lại, người nhát gan thường bị ví là gan thỏ đế, nhát như cáy. Nhiều câu khác nằm trong tuyển ca dao, tục ngữ về lòng gan dạ.
Luyện tập với từ dũng cảm
Câu 1: Tìm 3 từ cùng nghĩa và 2 từ trái nghĩa với dũng cảm.
Đáp án: cùng nghĩa – can đảm, gan dạ, quả cảm; trái nghĩa – hèn nhát, nhát gan.
Câu 2: Điền từ thích hợp (anh dũng, can đảm, gan dạ): “Chú bộ đội … hi sinh khi làm nhiệm vụ.”
Đáp án: anh dũng, vì câu nói về sự hi sinh, cần từ trang trọng.
Câu 3: Từ nào không cùng nhóm: gan dạ, can trường, liều lĩnh, quả cảm?
Đáp án: liều lĩnh. Liều lĩnh là làm bừa không tính đến hậu quả, khác với dũng cảm là dám làm điều đúng.
Hỏi nhanh về từ dũng cảm
Dũng cảm đồng nghĩa với từ nào?
Dũng cảm đồng nghĩa với can đảm, gan dạ, anh dũng, quả cảm, can trường, gan góc, dũng mãnh.
Trái nghĩa với dũng cảm là gì?
Là hèn nhát; nhẹ hơn có nhát gan, nhút nhát.
Can đảm và dũng cảm có giống nhau hoàn toàn không?
Gần như giống. Can đảm thường dùng cho việc vượt qua nỗi sợ bên trong (nói thật, nhận lỗi), dũng cảm dùng rộng hơn.