Từ đồng nghĩa với nhộn nhịp là tấp nập, rộn rịp, rộn rịch; muốn nhấn tiếng cười nói, màu sắc thì có náo nhiệt, rộn ràng, sôi động. Từ trái nghĩa với nhộn nhịp theo từ điển là vắng ngắt; gần đó có vắng tanh, vắng vẻ. Khi cảnh vắng mang theo nỗi buồn thì dùng đìu hiu, hiu hắt.
| Đồng nghĩa | tấp nập, rộn rịp, rộn rịch; nhấn không khí vui: náo nhiệt, rộn ràng, sôi động |
| Trái nghĩa | vắng ngắt, vắng tanh, vắng vẻ; vắng mà buồn: đìu hiu, hiu hắt |
| Loại từ | tính từ (từ láy) |
| Nghĩa | gợi tả không khí đông vui, tấp nập do nhiều người qua lại hoặc cùng hoạt động (Hoàng Phê) |

Tấp nập, náo nhiệt, rộn ràng: khác ở người, ở tiếng hay ở niềm vui
Nhộn nhịp thường gắn với một dịp, một mùa: ngày khai trường, mùa gặt, phiên chợ cuối năm. Các từ cùng nhóm mỗi từ kéo nghĩa về một phía.
| Từ | Nhấn vào | Hay đi với |
|---|---|---|
| tấp nập | người, xe qua lại không ngớt | bến cảng, chợ đầu mối |
| rộn rịch | nhiều tiếng động, khẩn trương | làng quê rộn rịch vào mùa |
| rộn rịp | như nhộn nhịp; từ điển ghi là từ cũ | văn cũ, lời kể |
| náo nhiệt | sôi nổi, có phần ồn | phố đêm cuối tuần |
| rộn ràng | niềm vui dậy lên từ nhiều phía; còn dùng cho lòng người | tiếng trống hội, lòng rộn ràng |
| sôi động | biến động liên tục, nhịp nhanh | nhịp sống sôi động |
Đông đúc chỉ gần nghĩa vì nó đếm người chứ không tả không khí; phần so sánh có ở bài đông đúc và các từ cùng nhóm. Sầm uất thì dành cho phố xá buôn bán, xem chữ sầm uất dùng cho phố nào.
Rộn ràng còn một nghĩa tả lòng người mà nhộn nhịp không có, và hai nghĩa ấy được tách riêng ở hai nghĩa của rộn ràng.
Riêng chữ tấp nập, cảnh người xe qua lại không ngớt được tách khỏi cảnh chỉ đông ở nhóm từ cùng nghĩa với tấp nập.
Khi câu văn cần cả tiếng ồn lẫn hơi nóng của đám đông, các từ thay cho náo nhiệt được xếp riêng trong đồng nghĩa, trái nghĩa với náo nhiệt.
Vắng ngắt, đìu hiu: khi không khí nhộn nhịp tắt đi
- vắng ngắt, vắng tanh: không một bóng người. Từ điển ghi vắng ngắt là trái nghĩa của cả nhộn nhịp lẫn tấp nập.
- vắng vẻ: nhẹ hơn, chỉ là ít người; nhóm từ này đã tách ở bài các sắc thái của vắng vẻ.
- đìu hiu, hiu hắt: vắng và buồn, hợp tả phố huyện chiều muộn hay sân đình sau mùa hội.
Yên tĩnh không phải trái nghĩa của nhộn nhịp. Yên tĩnh đối với ồn ào, tức là chuyện âm thanh; còn nhộn nhịp đối với vắng, tức là chuyện người và hoạt động.
Nhộn nhịp đổi sang tấp nập, náo nhiệt: lúc khớp, lúc trật
- “Bến xe nhộn nhịp ngày giáp Tết” → “bến xe tấp nập”: được, nhấn dòng người không ngớt.
- “Không khí ngày khai trường nhộn nhịp” → “rộn ràng”: được, câu thêm niềm vui.
- “Khu phố nhộn nhịp người mua bán” → “náo nhiệt”: được, nhưng nghe ồn hơn.
- “Lòng em nhộn nhịp khi sắp về quê” → không nói thế; với lòng người dùng rộn ràng hoặc náo nức.
- “Thư viện nhộn nhịp bạn đọc” → lệch nếu muốn khen; thư viện đông mà vẫn lặng, nên nói “đông bạn đọc”.
Khi cảnh đông người có thêm cờ hoa, tiếng trống của ngày hội, từ đắt hơn là tưng bừng, với nhóm từ riêng ở đồng nghĩa, trái nghĩa với tưng bừng.
Câu ví dụ về phố chợ, mùa vụ nhộn nhịp
- Sáng ba mươi Tết, chợ hoa nhộn nhịp từ tờ mờ đất.
- Cảng cá tấp nập thuyền về lúc rạng sáng.
- Vào vụ gặt, cả làng rộn rịch tiếng máy tuốt lúa.
- Tiếng trống khai hội rộn ràng khắp triền đê.
- Qua rằm tháng Giêng, bãi hội vắng tanh.
- Ga xép chiều mưa đìu hiu, chỉ còn một chuyến tàu chậm.
Câu hỏi quanh từ nhộn nhịp
Đồng nghĩa với nhộn nhịp là từ nào?
Tấp nập, rộn rịp, rộn rịch; gần nghĩa có náo nhiệt, rộn ràng, sôi động.
Từ đồng nghĩa với từ nhộn nhịp hợp tả ngày hội là gì?
Rộn ràng hoặc náo nhiệt, tùy muốn nói niềm vui hay sự sôi nổi, ồn vui.
Trái nghĩa với nhộn nhịp là gì?
Vắng ngắt, vắng tanh; vắng và buồn thì đìu hiu, hiu hắt.
Nhộn nhịp và đông đúc khác nhau thế nào?
Đông đúc chỉ cần nhiều người; nhộn nhịp còn phải có hoạt động và không khí vui.