Từ đồng nghĩa với tưng bừng khi tả không khí ngày hội là náo nhiệt, sôi nổi, rộn ràng; khi tả màu sắc, ánh sáng bừng lên thì gần với rực rỡ. Trái nghĩa với tưng bừng là ảm đạm, đìu hiu, tẻ nhạt, chỉ một khung cảnh thiếu sức sống. Tưng bừng gợi cả một bức tranh lễ hội: cờ hoa, tiếng trống, đông người cùng bừng lên.
| Đồng nghĩa | (không khí) náo nhiệt, sôi nổi, rộn ràng; gần nghĩa: nô nức, linh đình · (màu, ánh sáng) rực rỡ |
| Trái nghĩa | ảm đạm, đìu hiu, tẻ nhạt, buồn tẻ; với màu sắc: nhợt nhạt |
| Loại từ | tính từ, từ láy |
| Nghĩa | (quang cảnh, không khí) nhộn nhịp, vui vẻ; (ánh sáng, màu sắc) rõ rệt, mạnh như bừng lên |

Tưng bừng của ngày hội và tưng bừng của sắc màu
Từ điển ghi hai nghĩa, nên nhóm đồng nghĩa cũng phải tách đôi. Thử thay vào “phố xá tưng bừng cờ hoa” và “mặt đỏ tưng bừng” sẽ thấy ngay từ nào đứng được ở đâu.
| Từ | Giữ nét nào của tưng bừng | Lưu ý |
|---|---|---|
| náo nhiệt | sôi nổi, nhiều hoạt động | thiên về tiếng động và người; không nhất thiết là dịp vui |
| sôi nổi | khí thế, hào hứng | hợp với phong trào, cuộc thi hơn là cảnh phố |
| rộn ràng | niềm vui dậy lên từ âm thanh, màu sắc | nhỏ hơn, gần hơn; dùng được cả cho lòng người |
| nô nức (gần nghĩa) | người đua nhau kéo đến | tả người, không tả cảnh |
| linh đình (gần nghĩa) | to tát, phô trương | chỉ hợp với cỗ bàn, cưới hỏi; hơi có ý chê |
| rực rỡ | màu sắc, ánh sáng bừng lên | chỉ thay được ở nghĩa thứ hai |
Nếu cái cần tả chỉ là đông người qua lại, chưa có không khí hội hè, từ đúng hơn là nhộn nhịp; xem cách phân biệt ở bài nhộn nhịp, tấp nập, náo nhiệt.
Ở cỡ nhỏ hơn một lễ hội, như tiếng trống trường hay nỗi vui trước ngày về quê, từ hợp hơn là rộn ràng; xem nhóm từ đồng nghĩa của rộn ràng.
Ngày hội tưng bừng thường đi cùng lòng người hân hoan; chữ tả niềm vui ấy có bảng riêng ở những từ cùng nghĩa với hân hoan.
Ảm đạm, đìu hiu: phía tắt lửa của tưng bừng
- ảm đạm: cảnh thiếu ánh sáng, xám, gợi buồn; đối ở cả hai nghĩa, vì tưng bừng vừa vui vừa sáng.
- đìu hiu: vắng và buồn, hợp khi so một nơi lúc hội và lúc tan hội.
- tẻ nhạt, buồn tẻ: không có gì vui, không gây hứng thú; đối với “không khí tưng bừng”.
- nhợt nhạt: chỉ đối với nghĩa màu sắc, như má nhợt nhạt và má đỏ tưng bừng.
Yên tĩnh không phải trái nghĩa: một buổi lễ có thể trang nghiêm, yên tĩnh mà không hề buồn. Các mức của cảnh vắng được xếp thành thang ở bài vắng vẻ, hiu quạnh và từ ngược nghĩa.
Tưng bừng thay bằng náo nhiệt, rực rỡ: câu nào giữ được ý?
- “Lễ khai giảng diễn ra tưng bừng” → “sôi nổi”: được, nhưng mất hình ảnh cờ hoa.
- “Chợ đêm tưng bừng tiếng rao” → “náo nhiệt tiếng rao”: được, còn tự nhiên hơn.
- “Đám cưới tổ chức linh đình” → đổi thành “tưng bừng” được; ngược lại “khai giảng linh đình” thì sai, vì linh đình mang ý phô trương.
- “Ánh lửa trại tưng bừng” → “rực rỡ”: được. Còn “đoàn người tưng bừng kéo về” thì không nên, phải nói “nô nức kéo về”.
Náo nhiệt còn đối với vắng vẻ, tẻ nhạt ra sao thì đọc tiếp ở những từ gần và trái nghĩa với náo nhiệt.
Câu văn có tưng bừng, rộn ràng, ảm đạm
- Đường làng tưng bừng cờ đỏ trong ngày hội đình.
- Tiếng trống trường rộn ràng gọi học sinh vào lớp.
- Sân vận động náo nhiệt suốt trận chung kết.
- Bếp lửa cháy tưng bừng, soi đỏ mặt mấy đứa trẻ.
- Hội tan, bãi sông trở lại đìu hiu.
- Chiều mưa phùn, dãy phố ảm đạm hẳn đi.
Đồng nghĩa với tưng bừng: hỏi gì, đáp nấy
Từ đồng nghĩa với từ tưng bừng là gì?
Tả không khí: náo nhiệt, sôi nổi, rộn ràng. Tả màu sắc, ánh sáng: rực rỡ.
Tưng bừng và nhộn nhịp có thay nhau được không?
Một phần. Nhộn nhịp chỉ cần đông người qua lại; tưng bừng đòi thêm không khí vui của dịp lễ.
Trái nghĩa với tưng bừng là gì?
Ảm đạm, đìu hiu, tẻ nhạt; riêng nghĩa màu sắc thì là nhợt nhạt.