Từ đồng nghĩa với vắng vẻ là vắng, vắng lặng, thanh vắng, quạnh vắng, hiu quạnh; mạnh hơn một bậc có vắng tanh, vắng ngắt, vắng teo. Từ trái nghĩa với vắng vẻ là đông đúc, theo cách ghi của từ điển Hoàng Phê; gần đó còn có nhộn nhịp, tấp nập. Chọn từ nào tùy cảnh vắng ấy yên bình, buồn bã hay hoang lạnh.
| Đồng nghĩa | vắng, vắng lặng, thanh vắng, quạnh vắng, hiu quạnh, quạnh quẽ; mức mạnh: vắng tanh, vắng ngắt, hoang vắng |
| Trái nghĩa | đông đúc, nhộn nhịp, tấp nập, đông vui; ồn ào (đối với vắng lặng) |
| Loại từ | tính từ (từ láy của vắng) |
| Nghĩa | vắng, không có người, nói khái quát (Hoàng Phê) |

Vắng, vắng lặng, hiu quạnh: những từ cùng nhóm với vắng vẻ
Vắng vẻ là từ trung tính, chỉ báo rằng ít hoặc không có người. Các từ cùng nhóm thêm vào đó một cảm giác:
| Từ | Cảm giác đi kèm | Ví dụ |
|---|---|---|
| vắng | trung tính, ngắn gọn hơn | đường vắng, nhà vắng |
| vắng lặng | vắng và không có tiếng động | làng xóm vắng lặng lúc trưa |
| thanh vắng | yên, sạch tiếng ồn, thường dễ chịu | đêm khuya thanh vắng |
| quạnh vắng, quạnh quẽ | trống trải, một mình | khúc sông quạnh vắng |
| hiu quạnh | buồn, cô đơn rõ nhất | căn nhà hiu quạnh sau ngày con đi xa |
Vắng tanh, vắng ngắt, vắng teo là mức cao hơn: không một bóng người. Hoang vắng còn thêm ý bị bỏ hoang. Những từ này không thay vắng vẻ được ở mọi chỗ, vì câu sẽ nặng lên. Nhóm từ nghiêng hẳn về sự im ắng như tịch mịch, u tịch thì xem ở bài những từ gần với tĩnh mịch.
Khi cảnh vắng kéo theo cảm giác thiếu hơi ấm, người viết hay chuyển sang lạnh lẽo, lạnh tanh; cách chọn từ nằm ở các từ gần nghĩa với lạnh lẽo.
Đông đúc, tấp nập, nhộn nhịp: phía ngược lại của vắng vẻ
- đông đúc: cặp trái nghĩa từ điển ghi trực tiếp; nói về nơi có rất đông người ở và qua lại.
- tấp nập, nhộn nhịp: đông mà còn hoạt động không ngớt; từ điển ghi hai từ này đối với vắng tanh, vắng teo.
- đông vui: đông và vui, hợp với phiên chợ, ngày hội.
- ồn ào: chỉ đối với vắng lặng, ở nét âm thanh.
Thưa thớt không đứng ở phía nào trong cặp này; khác biệt giữa thưa thớt và vắng vẻ đã nói ở bài từ cùng nghĩa với thưa thớt.
Đông đúc lại có những từ cùng nghĩa và mức đông quá đà như chen chúc, chật ních; những từ cùng nghĩa với đông đúc giải thích cách chọn.
Vắng vẻ đổi sang hiu quạnh, thanh vắng: khi nào khớp?
- “Canh khuya vắng vẻ, chỉ nghe tiếng dế” → “Canh khuya thanh vắng…”: được, câu êm hơn.
- “Từ ngày bà mất, căn nhà vắng vẻ hẳn” → “hiu quạnh hẳn”: được, nỗi buồn rõ hơn.
- “Hôm nay quán vắng vẻ, anh ghé đi” → “quán hiu quạnh”: không hợp; lời rủ rê vui vẻ mà từ thì quá buồn.
- “Đường phố vắng vẻ vì trời mưa” → “đường phố hoang vắng”: sai mức, phố chỉ tạm vắng chứ không bị bỏ hoang.
Câu văn tả cảnh vắng vẻ
- Giữa trưa hè, con đường làng vắng vẻ, chỉ có tiếng ve.
- Sân trường mùa hè vắng tanh, lá bàng rụng đầy góc sân.
- Đêm khuya thanh vắng, tiếng mõ từ chùa vọng xuống.
- Bến đò chiều cuối năm hiu quạnh, chiếc thuyền nằm im bên bãi.
- Sáng mùng một, phố cổ vắng lặng khác hẳn mọi ngày.
- Chiều ba mươi, chợ hoa tấp nập người mua kẻ bán.
Thắc mắc về đồng nghĩa với vắng vẻ
Vắng vẻ đồng nghĩa với từ gì?
Vắng, vắng lặng, thanh vắng, quạnh vắng, hiu quạnh, quạnh quẽ.
Từ đồng nghĩa với từ vắng vẻ nào mang ý buồn?
Hiu quạnh và quạnh quẽ. Thanh vắng thì ngược lại, thường gợi sự yên ổn.
Trái nghĩa với vắng vẻ là gì?
Đông đúc; nếu cảnh vừa đông vừa nhiều hoạt động thì dùng tấp nập, nhộn nhịp. Cách xác định một cặp trái nghĩa xem tại bài lý thuyết từ trái nghĩa.