Từ đồng nghĩa với nhanh nhẹn là lanh lẹ, mau lẹ, nhanh nhảu, lẹ làng, thoăn thoắt (khi tả tay chân). Từ trái nghĩa với nhanh nhẹn là chậm chạp, lề mề, dềnh dàng, ì ạch. Riêng từ đơn nhanh đồng nghĩa với mau, lẹ, chóng và trái nghĩa với chậm, lâu.
| Đồng nghĩa | lanh lẹ, mau lẹ, nhanh nhảu, lẹ làng, thoăn thoắt |
| Trái nghĩa | chậm chạp, lề mề, dềnh dàng, ì ạch |
| Loại từ | tính từ, tả người và con vật (dáng đi nhanh nhẹn, chú sóc nhanh nhẹn) |
| Nghĩa gốc | nhanh trong cử chỉ, động tác; nhẹ nhàng, không nặng nề |
| Từ đơn nhanh | đồng nghĩa: mau, lẹ, chóng, nhanh chóng · trái nghĩa: chậm, lâu |

Lanh lẹ, nhanh nhảu, thoăn thoắt: chọn từ theo kiểu nhanh
Nhanh nhẹn có hai nét: nhanh và nhẹ. Từ đồng nghĩa nào giữ được cả hai thì thay được nhiều câu nhất.
| Từ | Sắc thái | Hợp với |
|---|---|---|
| lanh lẹ | nhanh và kịp thời, nhấn vào phản xạ | phản ứng lanh lẹ, lanh lẹ đứng dậy |
| mau lẹ | gần như nhanh nhẹn, hơi thiên về tốc độ làm việc | làm mau lẹ, xử lý mau lẹ |
| nhanh nhảu | nhanh trong nói năng, việc làm, không để ai chờ; đôi khi thành chê vì vội | nhanh nhảu trả lời |
| lẹ làng | phương ngữ, nhanh mà nhẹ, đẹp mắt | bước chân lẹ làng |
| thoăn thoắt | từ gợi tả, chỉ dùng cho tay chân cử động liên tục | tay đan thoăn thoắt |
Lanh lợi và hoạt bát hay đứng cạnh nhanh nhẹn, nhưng lanh lợi nghiêng về trí (nhanh hiểu, khéo ứng biến), còn hoạt bát nghiêng về nói năng, giao tiếp. Hai bài nghĩa của lanh lợi và tính hoạt bát tách kĩ hơn.
Đối lập với nhanh nhẹn: chậm chạp và những từ nặng hơn
- chậm chạp: cặp trái nghĩa chuẩn, dùng cho cả dáng đi lẫn tác phong.
- lề mề, dềnh dàng: chậm vì kéo dài, không khẩn trương; mang ý trách.
- ì ạch: chậm và nặng nề, như phải gắng sức mới nhích được.
Chậm rãi, thong thả không nằm trong nhóm này: đó là cố ý đi từ tốn, thường là lời khen. Lóng ngóng, vụng về cũng khác, vì người vụng có khi rất nhanh tay nhưng làm hỏng; xem hai nét nghĩa của vụng về.
Đi theo chiều ngược lại, chậm chạp cũng có nhóm từ cùng nghĩa riêng như lề mề, ì ạch, lù đù, được so trong đồng nghĩa, trái nghĩa với chậm chạp.
Từ đơn nhanh đồng nghĩa với mau, lẹ; trái nghĩa với chậm
Nhanh rộng nghĩa hơn nhanh nhẹn: nó dùng được cho xe, đồng hồ, tin tức, sự phát triển. Theo từ điển, nhanh có ba hướng dùng chính, mỗi hướng có cặp đối lập riêng:
| Nghĩa của nhanh | Đồng nghĩa | Trái nghĩa |
|---|---|---|
| tốc độ cao (xe chạy nhanh) | mau, lẹ | chậm |
| diễn ra trong thời gian ngắn (bản tin nhanh) | chóng, mau, nhanh chóng | lâu |
| tiếp thu, phản ứng tức thì (nhanh hiểu bài) | sáng dạ, nhạy | chậm (chậm hiểu) |
Một lỗi hay gặp là ghép nhanh với sớm. Sớm đối với muộn, nói về thời điểm; “đến sớm” không phải “đến nhanh”. Với nghĩa nhanh trí, nhóm từ sáng dạ, nhanh trí được bàn trong bài đồng nghĩa với thông minh.
Nhanh chóng, tháo vát có phải đồng nghĩa với nhanh nhẹn?
Không. Nhanh chóng tả việc hay quá trình (giải quyết nhanh chóng), ít khi tả dáng người; “một cậu bé nhanh chóng” là câu sai. Tháo vát là giỏi xoay xở, tìm cách giải quyết việc khó, nói về khả năng chứ không nói về tốc độ cử động. Vài trang bài tập vẫn xếp hai từ này cạnh lanh lẹ, mau lẹ, nên khi làm trắc nghiệm cần loại ra.
Từ cùng nghĩa với nhanh chóng như mau chóng, chóng vánh và phía ngược là chậm trễ được gom lại trong đồng nghĩa, trái nghĩa với nhanh chóng.
Đổi nhanh nhẹn sang lanh lẹ, mau lẹ trong câu
- “Chú bé liên lạc nhanh nhẹn băng qua cánh đồng” → “lanh lẹ băng qua”: được.
- “Chị ấy làm việc nhanh nhẹn, gọn gàng” → “làm việc mau lẹ”: được.
- “Bà cụ nhanh nhẹn lắm, tám mươi tuổi vẫn tự đi chợ” → “bà cụ thoăn thoắt lắm”: không dùng được, thoăn thoắt phải đi với tay hoặc chân.
- “Bạn ấy nhanh nhẹn đỡ lấy chiếc cốc sắp rơi” → “nhanh nhảu đỡ lấy”: gượng, nhanh nhảu hợp với nói năng hơn.
Đặt câu với nhanh nhẹn, nhanh, chậm chạp
- Thủ môn nhanh nhẹn đổ người cản phá cú sút.
- Con sóc chuyền cành lẹ làng rồi biến mất sau tán lá.
- Đôi tay cô thợ may đưa kim thoăn thoắt.
- Chuyến tàu cao tốc chạy nhanh gấp đôi tàu thường.
- Con rùa chậm chạp bò lên bãi cát.
- Sáng nào Tí cũng lề mề, để cả nhà phải chờ.
Bài tập: nhanh nhẹn và từ đơn nhanh
Câu 1: Tìm 3 từ đồng nghĩa và 2 từ trái nghĩa với nhanh nhẹn.
Đáp án: đồng nghĩa – lanh lẹ, mau lẹ, nhanh nhảu; trái nghĩa – chậm chạp, lề mề.
Câu 2: Tìm từ trái nghĩa với nhanh trong hai câu: “Xe chạy nhanh”; “Bản tin nhanh”.
Đáp án: câu thứ nhất là chậm (xe chạy chậm); câu thứ hai là lâu hoặc dài (bản tin dài), vì nhanh ở đây chỉ thời gian ngắn.
Câu 3: Từ nào không đồng nghĩa với nhanh nhẹn: lanh lẹ, tháo vát, mau lẹ?
Đáp án: tháo vát, vì từ này nói về tài xoay xở chứ không nói về sự nhanh trong cử động.
Hỏi đáp: đồng nghĩa với nhanh, nhanh nhẹn
Nhanh nhẹn đồng nghĩa với từ gì?
Lanh lẹ, mau lẹ, nhanh nhảu, lẹ làng; tả tay chân thì có thoăn thoắt.
Từ đồng nghĩa với từ nhanh là gì?
Mau, lẹ, chóng, nhanh chóng. Chọn từ nào tùy câu nói về tốc độ hay về thời gian.
Trái nghĩa với từ nhanh nhẹn là gì?
Chậm chạp là từ chuẩn; ngoài ra có lề mề, dềnh dàng, ì ạch.
Nhanh có trái nghĩa với sớm không?
Không. Trái nghĩa với nhanh là chậm hoặc lâu; sớm đi cặp với muộn.