Từ đồng nghĩa với nhanh chóng là mau chóng, chóng vánh; khi nói việc xong gọn có nhanh gọn, khi nói hành động bắt đầu ngay có tức tốc. Từ trái nghĩa với nhanh chóng là chậm trễ, chậm chạp, lâu; nói tác phong làm việc thì là lề mề.
| Đồng nghĩa | mau chóng, chóng vánh, nhanh gọn; bắt tay làm ngay: tức tốc |
| Trái nghĩa | chậm trễ, chậm chạp, lâu; tác phong: lề mề |
| Nghĩa | tính từ ghép: diễn ra trong thời gian ngắn, không để chậm trễ (nói khái quát về việc, quá trình) |

Mau chóng, chóng vánh hay tức tốc: nhanh theo kiểu nào?
Nhanh chóng ít khi tả dáng người. Nó tả một việc, một quá trình: giải quyết nhanh chóng, hồi phục nhanh chóng. Các từ thay cho nó cũng phải nói về việc.
| Từ | Sắc thái | Dùng khi |
|---|---|---|
| mau chóng | ngang nghĩa, hơi thiên về kết quả đạt được | mau chóng lại sức, mau chóng ổn định |
| chóng vánh | nhanh và dễ hơn người ta tưởng; có khi hàm ý chê là quá vội | trận đấu kết thúc chóng vánh, ly hôn chóng vánh |
| nhanh gọn | nhanh và không thừa bước, khen cách làm | xử lý nhanh gọn, thủ tục nhanh gọn |
| tức tốc | khẩu ngữ, làm ngay lập tức vì gấp; chỉ đứng trước động từ | tức tốc lên đường, tức tốc gọi cấp cứu |
Khẩn trương hay được xếp chung, nhưng chỉ gần nghĩa: khẩn trương là dồn sức vì thời gian gấp, nói về cách làm. “Việc xong nhanh chóng” thì ổn, “việc xong khẩn trương” thì không.
Chậm trễ, kéo dài: phía ngược của nhanh chóng
- chậm trễ: chậm so với thời hạn; cặp đối rõ nhất, như “xử lý nhanh chóng / xử lý chậm trễ”.
- lâu, kéo dài: đối ở nét thời gian ngắn ↔ thời gian dài.
- chậm chạp: đối khi nói tiến độ (tiến độ chậm chạp); cách dùng của nó được bàn ở bài đồng nghĩa với chậm chạp.
- lề mề: chỉ đối khi câu nói về tác phong một người hay một cơ quan.
Nhanh chóng khác vội vã, hấp tấp ở chỗ nào?
Ba từ đều dính tới thời gian ngắn, nhưng nhanh chóng là lời khen kết quả, còn vội vã, hấp tấp nói tâm thế gấp, thường kèm ý chê. “Sửa lỗi nhanh chóng” là được việc; “sửa lỗi hấp tấp” là dễ sinh lỗi mới. Còn nhanh nhẹn tả cử động của người, không tả việc, như đã nói trong bài nhanh nhẹn và từ đơn nhanh.
- “Đơn được giải quyết nhanh chóng” → “giải quyết mau chóng”: được.
- “Anh nhanh chóng thích nghi với công việc mới” → “anh mau chóng thích nghi”: được.
- “Đội khách thua chóng vánh” → “thua nhanh chóng”: được nhưng mất ý bất ngờ.
- “Cậu bé nhanh chóng lắm” → câu sai; muốn tả người phải nói “cậu bé nhanh nhẹn lắm”.
- “Nhận tin, chị tức tốc về nhà” → “nhanh chóng về nhà”: được; đổi ngược “giải quyết tức tốc” thì gượng.
Muốn biết hấp tấp, hối hả, tất tả mỗi từ hợp với kiểu gấp nào thì có bảng so sánh ở bài đồng nghĩa với vội vã.
Mấy câu ví dụ với nhanh chóng và chậm trễ
- Nhờ được sơ cứu kịp, vết thương lành nhanh chóng.
- Tin đội tuyển thắng mau chóng lan khắp xóm.
- Buổi họp kết thúc chóng vánh chỉ sau mười phút.
- Thợ điện đến sửa nhanh gọn, không làm phiền ai.
- Thấy khói bốc lên, bác bảo vệ tức tốc gọi cứu hỏa.
- Hàng giao chậm trễ ba ngày khiến khách phàn nàn.
Thắc mắc quanh từ nhanh chóng
Từ đồng nghĩa với nhanh chóng là gì?
Mau chóng và chóng vánh, theo từ điển Hoàng Phê; trong văn nói hay dùng thêm nhanh gọn.
Nhanh chóng đồng nghĩa với khẩn trương không?
Chỉ gần nghĩa. Khẩn trương nói cách làm gấp rút, nhanh chóng nói việc diễn ra trong thời gian ngắn.
Trái nghĩa với nhanh chóng là từ nào?
Chậm trễ; tùy câu có thể dùng lâu, kéo dài, chậm chạp.