Từ đồng nghĩa với chậm chạp là chậm, chậm rì, ì ạch khi nói tốc độ; lề mề, dềnh dàng, lù đù, rù rờ khi chê người thiếu nhanh nhẹn. Từ trái nghĩa với chậm chạp là nhanh nhẹn, nhanh, mau lẹ; nói tác phong làm việc thì là khẩn trương.
| Đồng nghĩa | tốc độ: chậm, chậm rì, ì ạch; con người: lề mề, dềnh dàng, lù đù, rù rờ |
| Trái nghĩa | nhanh nhẹn, nhanh, mau lẹ, lanh lợi; tác phong: khẩn trương |
| Nghĩa | rất chậm; không nhanh nhẹn, thiếu linh hoạt (từ láy, mức độ cao hơn chậm) |

Chậm chạp vì tốc độ hay vì tính người?
Wiktionary tách chậm chạp làm hai nghĩa: tốc độ dưới mức bình thường nhiều (xe bò đi chậm chạp), và không nhanh nhẹn, thiếu linh hoạt (dáng điệu chậm chạp). Từ đồng nghĩa phải chọn theo nghĩa nào đang dùng.
| Nghĩa | Từ | Khác chậm chạp ở đâu |
|---|---|---|
| Tốc độ, tiến độ | chậm | từ gốc, nhẹ hơn, không có ý chê |
| chậm rì | khẩu ngữ, nhấn vào cái chậm đến sốt ruột | |
| ì ạch | chậm và nặng nhọc: xe tải ì ạch lên dốc | |
| Con người | lề mề | chậm, kéo dài công việc; chê tác phong |
| dềnh dàng | thong thả quá mức khi đáng ra phải nhanh | |
| lù đù | chậm và có vẻ ngờ nghệch | |
| rù rờ | chậm chạp, thiếu lanh lợi; khẩu ngữ |
Chậm rãi không thuộc nhóm này: chậm rãi là thong thả, không vội, thường được khen, như “giọng đọc chậm rãi”. Gần với nó hơn là khoan thai, xem khoan thai nghĩa là gì.
Nhanh nhẹn, khẩn trương: trái nghĩa với chậm chạp
- nhanh, mau: đối với chậm chạp ở nghĩa tốc độ.
- nhanh nhẹn, mau lẹ, lanh lợi: đối ở nghĩa con người. Dãy từ này được so sắc thái ở bài đồng nghĩa với nhanh nhẹn.
- khẩn trương: đối với lề mề hơn là với chậm chạp, vì cả hai nói về cách làm việc.
Lười biếng không phải đồng nghĩa: người lười có thể làm rất nhanh cho xong, còn người chậm chạp có thể rất chăm. Ý này có thêm ở bài những từ cùng nghĩa với lười biếng.
Khi câu nói về tiến độ công việc chứ không về con người, cặp đối hợp hơn là chậm trễ với nhanh chóng, xem những từ thay cho nhanh chóng.
Khi chậm chạp nói về cách làm việc thiếu ứng biến, chữ đối lập hợp hơn là linh hoạt, có nhóm từ riêng trong bảng từ cùng nghĩa, ngược nghĩa với linh hoạt.
Đổi chậm chạp sang lề mề, chậm rãi trong câu
- “Tác phong chậm chạp” → “tác phong lề mề”: được, ý chê nặng hơn.
- “Con rùa bò chậm chạp” → “con rùa bò lề mề”: không ổn, lề mề nói người, không nói con vật.
- “Tiến độ thi công chậm chạp” → “tiến độ thi công ì ạch”: được.
- “Ông cụ bước chậm chạp” → “ông cụ bước chậm rãi”: đổi được về ngữ pháp nhưng đổi ý, từ chê sang tả thong thả.
- “Đừng dềnh dàng nữa, muộn rồi!” → “Đừng chậm chạp nữa!”: được.
Một số câu với chậm chạp và từ đối lập
- Trời mưa, dòng xe nhích từng chút, chậm chạp như sên.
- Nó lề mề mãi mới chịu dậy đi học.
- Chiếc xe cũ ì ạch leo qua con dốc.
- Thằng cu lù đù đứng giữa sân, chẳng biết làm gì.
- Cô bé nhanh nhẹn dọn mâm trước khi khách tới.
- Đội cứu hộ khẩn trương tiếp cận vùng lũ.
Hình ảnh chậm mà chắc thắng nhanh mà chủ quan có trong truyện ngụ ngôn Rùa và Thỏ.
Thắc mắc thường gặp về đồng nghĩa với chậm chạp
Từ đồng nghĩa với từ chậm chạp là gì?
Nói tốc độ: chậm, chậm rì, ì ạch. Nói người: lề mề, dềnh dàng, lù đù.
Trái nghĩa với chậm chạp là từ nào?
Nhanh nhẹn; với nghĩa tốc độ có thể ghi nhanh hoặc mau.
Chậm rãi có đồng nghĩa với chậm chạp không?
Không. Cùng nói chậm, nhưng chậm rãi là thong thả có chủ ý, còn chậm chạp mang ý chê.