Từ đồng nghĩa với lạnh lùng (khi tả thái độ) là lạnh nhạt, lãnh đạm, dửng dưng; khẩu ngữ hay nói lạnh băng. Từ trái nghĩa với lạnh lùng là nồng nhiệt, niềm nở, ấm áp. Thờ ơ và vô cảm chỉ đứng gần, không thay hẳn được.
| Đồng nghĩa | lạnh nhạt, lãnh đạm, dửng dưng, lạnh băng (khẩu ngữ); gần nghĩa: thờ ơ, vô cảm |
| Trái nghĩa | nồng nhiệt, niềm nở, ấm áp, cởi mở |
| Nghĩa | không để lộ chút tình cảm khi tiếp xúc với người, với việc; xem nghĩa cũ và nghĩa nay của lạnh lùng |

Lạnh nhạt, lãnh đạm, dửng dưng: lạnh lùng theo kiểu nào?
| Từ | Nét riêng so với lạnh lùng |
|---|---|
| lạnh nhạt | tình cảm đã nguội đi so với trước: vợ chồng lạnh nhạt |
| lãnh đạm | gốc Hán Việt, sắc thái sách vở; không mặn mà, giữ khoảng cách |
| dửng dưng | nhìn thấy mà như không liên quan đến mình |
| lạnh băng | khẩu ngữ, nhấn vào giọng nói, ánh mắt: giọng lạnh băng |
Thờ ơ là không để tâm; vô cảm là không còn rung động trước nỗi đau của người khác, nặng hơn lạnh lùng nhiều. So sánh kĩ ba chữ này có ở chữ lãnh đạm và thờ ơ. Còn lạnh lẽo dùng cho trời, cho căn phòng, không dùng cho nét mặt; xem những từ thay cho lạnh lẽo.
Lạnh đơn cũng có nghĩa thái độ như làm mặt lạnh, bên cạnh nghĩa nhiệt độ quen thuộc; hai nghĩa được tách ra ở bài về từ lạnh và từ nóng.
Nồng nhiệt, niềm nở: phía ấm của lạnh lùng
Niềm nở hợp nhất khi nói chuyện đón khách: chủ nhà lạnh lùng ↔ chủ nhà niềm nở. Nồng nhiệt dùng cho sự chào đón, cổ vũ. Ấm áp, cởi mở hợp với giọng nói, cách trò chuyện. Ở nghĩa cũ “lạnh lẽo, cô quạnh” như câu thơ Hồ Xuân Hương “Kẻ đắp chăn bông, kẻ lạnh lùng”, từ đối lại theo ngữ cảnh là ấm áp.
Đặt câu với lạnh lùng và từ cùng nhóm
- Cô ấy đáp một câu lạnh lùng rồi quay đi.
- Sau lần cãi nhau, hai anh em lạnh nhạt với nhau cả tháng.
- Ông giám đốc lãnh đạm gật đầu, không hỏi thêm.
- Đứng giữa đám đông đang hoảng hốt, hắn vẫn dửng dưng.
- Bà cụ niềm nở mời chúng tôi vào nhà uống nước.
Hỏi nhanh về lạnh lùng
Đồng nghĩa với lạnh lùng là từ nào?
Lạnh nhạt, lãnh đạm, dửng dưng; nói thân mật thì lạnh băng.
Trái nghĩa với lạnh lùng là gì?
Nồng nhiệt, niềm nở, ấm áp, cởi mở. Muốn đối lại một con người “lạnh lùng” thì nói “ấm áp” là tự nhiên nhất; xem thêm các từ quanh chữ nhiệt tình.