Từ đồng nghĩa với lạnh khi nói thời tiết, cơ thể là rét, buốt, giá, lạnh lẽo; khi nói thái độ là lạnh nhạt, lạnh lùng. Trái nghĩa với lạnh là nóng; nhẹ hơn là ấm, còn ở nghĩa tình cảm là ấm áp, nồng nhiệt.
| Đồng nghĩa | rét, buốt, giá, lạnh lẽo (nhiệt độ); lạnh nhạt, lạnh lùng (thái độ) |
| Trái nghĩa | nóng, ấm (nhiệt độ, màu sắc); ấm áp, nồng nhiệt (thái độ) |

Rét, buốt, giá: lạnh đến đâu thì gọi bằng từ nào
| Từ | Sắc thái | Dùng khi |
|---|---|---|
| rét | lạnh của thời tiết làm người co ro; miền Bắc nói nhiều hơn | trời rét, mùa rét, rét run |
| buốt | lạnh thấm sâu, đến mức thấy đau | gió buốt, nước lạnh buốt tay |
| giá | rất lạnh, như có băng | giá rét, sương giá |
| lạnh lẽo | lạnh kéo dài, thêm cảm giác vắng vẻ | căn phòng lạnh lẽo |
| lạnh nhạt | thiếu tình cảm, hờ hững | đối xử lạnh nhạt |
Ba từ ghép đã có bài riêng: thang độ lạnh của trời ở bài về chữ lạnh giá, cái lạnh của căn nhà vắng ở bài về chữ lạnh lẽo, còn thái độ hờ hững ở bài về chữ lạnh lùng. Mát không xếp vào đồng nghĩa: gió mát thì dễ chịu, gió lạnh thì không.
Nóng, ấm, nồng nhiệt: đối lại lạnh theo từng nghĩa
Nóng là trái nghĩa từ điển của lạnh, dùng cho cả nhiệt độ (nước nóng, nước lạnh) lẫn màu sắc (gam nóng, gam lạnh). Ấm là nấc giữa: ấm là vừa dễ chịu, nóng có khi đã quá. Khi lạnh chỉ thái độ, như “làm mặt lạnh”, từ đối lại là ấm áp, nồng nhiệt, niềm nở. Các nấc của ấm áp được xếp ở bài đồng nghĩa, trái nghĩa với ấm áp.
Câu mẫu: lạnh, rét, buốt và nóng
- Sáng nay trời rét, bà dặn cháu quàng khăn trước khi ra ngõ.
- Mùa hè thèm cốc nước lạnh, mùa đông lại thèm bát canh nóng.
- Từ hôm cãi nhau, Hà đối xử với tôi lạnh nhạt hẳn.
- Bức tranh dùng gam màu lạnh nên nhìn rất tĩnh.
Lạnh và các từ gần nó: hỏi nhanh
Từ đồng nghĩa với từ lạnh gồm những từ nào?
Rét, buốt, giá, lạnh lẽo (nhiệt độ); lạnh nhạt, lạnh lùng (thái độ).
Trái nghĩa với lạnh là từ nào?
Nóng; nhẹ hơn là ấm. Ở nghĩa thái độ là ấm áp, nồng nhiệt.
Lạnh và rét có thay cho nhau được không?
Với thời tiết, cơ thể thì được: trời lạnh, trời rét. Với đồ vật, thái độ thì không: không ai nói “nước rét”.