Từ đồng nghĩa với vĩ đại là lớn lao; khen người thì có kiệt xuất, khen sức lực, nghị lực thì có phi thường, khen tấm lòng thì có cao cả. Từ điển không ghi cặp trái nghĩa cố định. Theo ngữ cảnh, con người vĩ đại đối với con người tầm thường; đóng góp vĩ đại đối với đóng góp nhỏ bé, nhỏ nhoi.
| Đồng nghĩa | lớn lao; gần nghĩa theo từng chỗ: kiệt xuất, phi thường, cao cả |
| Trái nghĩa | theo ngữ cảnh: tầm thường, nhỏ bé, nhỏ nhoi, hèn mọn |
| Nghĩa | có tầm cỡ và giá trị lớn lao, đáng khâm phục (sự nghiệp, con người, chiến thắng) |

Lớn lao, kiệt xuất, phi thường: khen tầm vóc chứ không khen kích thước
| Từ | Nói về | Khác vĩ đại ở đâu |
|---|---|---|
| lớn lao | sự nghiệp, ý nghĩa, trách nhiệm | sát nhất; nhẹ hơn, không kèm ý khâm phục rõ như vĩ đại |
| kiệt xuất | người: nhà văn, vị tướng, nhà khoa học | nhấn tài trội hẳn người cùng nghề; không dùng cho sự kiện |
| phi thường | sức mạnh, nghị lực, cố gắng | vượt xa mức thường, chưa chắc có tầm ảnh hưởng |
| cao cả | tinh thần, cử chỉ, tình thương | lớn lao về mặt đạo đức; gần với cao thượng, cao quý |
Danh từ tương ứng là vĩ nhân: người có công lao đặc biệt lớn với xã hội. Vĩ nhân khác danh nhân ở chỗ danh nhân chỉ cần nổi tiếng và được ghi nhớ, xem danh nhân và vĩ nhân khác nhau ra sao.
Tầm thường và những chữ đứng đối diện vĩ đại
- tầm thường: rất thường, không có gì đặc sắc, hàm ý chê. Đây là chữ đối lập rõ nhất khi nói về con người, ước mơ, lí tưởng.
- nhỏ bé, nhỏ nhoi: đối với vĩ đại khi nói về đóng góp, công việc; nhỏ nhoi nhấn sự ít ỏi.
- hèn mọn: thấp kém, không đáng kể; thường dùng để tự nói khiêm tốn về mình.
Cả bốn đều là đối lập theo ngữ cảnh, không phải cặp trái nghĩa từ điển ghi sẵn.
Con người vĩ đại, chiến thắng vĩ đại: thay bằng gì cho vừa?
- “Sự nghiệp vĩ đại của dân tộc” → “sự nghiệp lớn lao”: được, giọng nhẹ hơn.
- “Ông là nhà bác học vĩ đại” → “nhà bác học kiệt xuất”: được, chuyển sang khen tài.
- “Chiến thắng vĩ đại” → “chiến thắng kiệt xuất”: sai, kiệt xuất chỉ dùng cho người.
- “Nghị lực vĩ đại” → “nghị lực phi thường”: được và tự nhiên hơn.
Vĩ đại, khổng lồ, hùng vĩ dễ lẫn ở chỗ nào?
Ba từ cùng có nét “lớn” theo ba hướng. Vĩ đại nói tầm vóc và giá trị, luôn kèm lòng khâm phục. Khổng lồ nói kích thước, khối lượng, trung tính về cảm xúc: “một người khổng lồ” là người to xác, còn “một người vĩ đại” là người có công lớn. Hùng vĩ dành cho cảnh núi sông vừa lớn vừa mạnh. Hai hướng to về vóc dáng và lớn về ý nghĩa cũng được tách ở bài các từ cùng nghĩa với to lớn.
Khi chỉ cần tả vật to gấp nhiều lần bình thường, các từ thay cho khổng lồ và từ ngược nghĩa của nó được gom ở nhóm từ đi cùng khổng lồ.
Viết câu với vĩ đại, lớn lao, tầm thường
- Bác Hồ là một con người vĩ đại mà giản dị.
- Phát minh ra chữ viết là bước tiến vĩ đại của loài người.
- Thầy cô mang một trách nhiệm lớn lao với học trò.
- Nguyễn Du là nhà thơ kiệt xuất của văn học trung đại.
- Cô vận động viên khuyết tật có nghị lực phi thường.
- Đừng để những ham muốn tầm thường kéo mình đi.
Thắc mắc khi tìm từ cùng nghĩa với vĩ đại
Đồng nghĩa với vĩ đại là những từ nào?
Lớn lao là từ sát nhất; tùy câu có thể dùng kiệt xuất, phi thường, cao cả.
Từ đồng nghĩa với từ vĩ đại khi nói về mẹ?
Cao cả: “tình mẹ cao cả”. Bao la cũng hay gặp, nhưng đó là cách ví bằng độ rộng.
Trái nghĩa với vĩ đại là gì?
Không có cặp cố định; hay dùng nhất là tầm thường, sau đó là nhỏ bé, nhỏ nhoi.