Từ đồng nghĩa với khó chịu là bứt rứt, bức bối khi cái khó chịu nằm trong người; là bực bội, bực mình khi nó nằm trong lòng; nói về chỗ ở, thời tiết thì có ngột ngạt, oi bức. Từ trái nghĩa với khó chịu là dễ chịu, cặp đối mà từ điển ghi thẳng; gần nghĩa với dễ chịu có thoải mái, khoan khoái.
| Đồng nghĩa | trong người: bứt rứt, bức bối, khó ở · trong lòng: bực bội, bực mình · quanh mình: ngột ngạt, oi bức |
| Trái nghĩa | dễ chịu, thoải mái, khoan khoái; nói tính người: dễ tính |
| Loại từ | tính từ; nghĩa là có cảm giác không thoải mái vì phải chịu điều không hợp, không thích |

Khó chịu trong người, trong lòng hay quanh mình?
Từ điển Hoàng Phê gom cơ thể lẫn tinh thần vào một nghĩa của khó chịu. Hỏi xem cái khó chịu đến từ đâu sẽ chọn từ nhanh hơn:
| Khó chịu ở đâu | Từ | Sắc thái, dùng khi nào |
|---|---|---|
| Trong người | khó ở | thấy không khỏe, như sắp ốm; không dùng cho tâm trạng |
| bứt rứt | không yên, muốn cựa quậy; dùng được cả cho lòng | |
| bức bối | nóng nảy, tù túng, muốn thoát ra | |
| Trong lòng | bực mình | khó chịu vì một chuyện cụ thể, thoáng qua |
| bực bội | bực mà không làm gì được, kéo dài hơn | |
| Quanh mình | ngột ngạt, oi bức | không khí bí, nóng; chỉ nói về không gian, thời tiết |
Bứt rứt dễ lẫn với bồn chồn, áy náy; ranh giới có ở bứt rứt nằm ở da thịt hay ở lòng. Phiền, phiền lòng chỉ gần: phiền là bị quấy rầy, không nhất thiết khó chịu trong người (nghĩa của chữ phiền).
Dễ chịu, thoải mái: những từ đối lại với khó chịu
- dễ chịu: cặp trái nghĩa chuẩn, cùng khuôn “khó – dễ”. Từ điển giảng dễ chịu là có cảm giác êm dịu, thoải mái.
- thoải mái: rộng hơn dễ chịu, có thêm nét không bị gò bó. Ba nét nghĩa của thoải mái đã được tách ở bài từ ngược nghĩa với thoải mái.
- khoan khoái: dễ chịu rõ rệt, thường sau khi hết mệt, hết nóng.
- dễ tính: chỉ khi khó chịu nói về tính người, như “ông ấy khó chịu lắm”. Khi đó khó chịu gần với tính khó tính, kỹ tính.
Thử thay khó chịu bằng bực mình, khó ở, ngột ngạt
- “Sáng nay tôi thấy trong người khó chịu” → “thấy trong người khó ở”: được.
- “Nghe nó cãi, mẹ khó chịu ra mặt” → “mẹ bực mình ra mặt”: được.
- “Căn phòng kín mít rất khó chịu” → “căn phòng kín mít rất ngột ngạt”: được, rõ hình ảnh hơn.
- “Mẹ khó chịu vì con về muộn” → “mẹ khó ở vì con về muộn”: sai, khó ở chỉ nói sức khỏe.
- “Mùi khói thuốc khó chịu” → “mùi khói thuốc bực bội”: không dùng, bực bội chỉ nói người.
Đặt câu với khó chịu và từ cùng nhóm
- Chiếc áo len cổ cao làm bé Na khó chịu, cứ kéo ra mãi.
- Đang ngủ trưa thì có tiếng khoan tường, ai cũng bực mình.
- Trời sắp mưa, oi bức đến nỗi không ngồi yên được.
- Bị giữ ở nhà cả tuần, cậu bức bối như con chim trong lồng.
- Tắm nước mát xong, cả người dễ chịu hẳn.
- Mở toang cửa sổ cho gió vào, căn phòng bớt ngột ngạt.
Thắc mắc về đồng nghĩa với khó chịu
Đồng nghĩa với khó chịu là gì?
Bứt rứt, bức bối, khó ở (trong người); bực bội, bực mình (trong lòng); ngột ngạt (không khí).
Từ đồng nghĩa với khó chịu khi nói về thời tiết?
Oi bức, oi ả, ngột ngạt; đều nói trời nóng, bí, thiếu gió.
Trái nghĩa với khó chịu là gì?
Dễ chịu; gần nghĩa có thoải mái, khoan khoái. Xem thêm cách tìm cặp đối ở bài về từ trái nghĩa.
Khó chịu và bực mình có giống nhau không?
Bực mình chỉ nói trong lòng; khó chịu nói được cả cơ thể, mùi vị, thời tiết.