Phiền là trạng thái buồn, khó chịu vì phải lo nghĩ nhiều; cũng là chỉ việc rầy rà, rắc rối, và là động từ “quấy rầy” khi ta nhờ ai một việc. Ba cách dùng này gặp nhau trong những câu rất quen: buồn phiền, phiền quá, làm phiền anh chút. Vì thế “phiền nghĩa là gì” phải xét theo từng câu cụ thể.
| Nghĩa ngắn | Buồn bực, khó chịu trong lòng; rắc rối; quấy rầy người khác |
| Gốc từ | Hán Việt 煩, chữ gồm bộ hỏa 火 (lửa) và 頁 (đầu) |
| Loại từ | Tính từ và động từ |
| Từ hay đi kèm | Buồn phiền, phiền muộn, phiền phức, phiền hà, phiền lòng, làm phiền |

Phiền: lửa đặt cạnh cái đầu
Viết bằng chữ Hán, phiền là 煩: bên trái là chữ hỏa 火 nghĩa là lửa, bên phải là chữ hiệt 頁 vốn vẽ cái đầu người. Các từ điển chữ Hán xếp chữ này vào loại vừa mượn âm vừa ghép ý. Đọc theo lối hội ý thì hình ảnh rất dễ nhớ: đầu nóng như có lửa. Ai từng trằn trọc vì một việc chưa xong đều hiểu cảm giác ấy.
Từ nghĩa gốc đó, chữ phiền trong Hán văn tỏa ra mấy hướng: buồn lo, sầu khổ; rườm rà, lôi thôi; và làm nhọc lòng người khác. Cách nói khách sáo “cảm phiền ông chuyển lời giùm” cũng đi ra từ nghĩa cuối cùng này.
Buồn trong lòng, rắc rối ngoài việc
Tiếng Việt giữ gần như nguyên ba hướng nghĩa ấy. Từ điển của Viện Ngôn ngữ học tách thành hai tính từ và một động từ:
- Tính từ, nói về lòng người: có tâm trạng buồn, khó chịu vì phải lo nghĩ nhiều. Ví dụ: Mẹ phiền vì đứa con mải chơi, bỏ bê việc học.
- Tính từ, nói về sự việc: rầy rà, rắc rối, sinh nhiều chuyện phải bận lòng. Ví dụ: Quên mang căn cước thì phiền lắm, ra sân bay không lên máy bay được.
- Động từ, lời nhờ lịch sự: quấy rầy người khác vì nhờ vả. Ví dụ: Phiền chị chỉ giúp em đường ra bến xe.
Nghĩa thứ ba là chỗ thú vị. Nói “phiền anh” tức là tự nhận mình đang làm khó người ta, nên câu nhờ nghe nhũn nhặn hơn hẳn. Thêm chữ cảm thành “cảm phiền” thì càng trang trọng. Còn “làm phiền” đứng một mình lại hay mang ý trách: Đừng làm phiền em lúc em đang học.
Phiền muộn, phiền phức hay phiền hà?
| Từ | Nghĩa chính | Ví dụ |
|---|---|---|
| Buồn phiền, phiền muộn | Buồn rầu kéo dài trong lòng | Gương mặt bà đầy vẻ phiền muộn |
| Phiền lòng | Khiến lòng ai không vui, thường do mình gây ra | Con xin lỗi vì đã làm bố mẹ phiền lòng |
| Phiền phức | Rắc rối, nhiều thủ tục, nhiều bước lôi thôi | Giấy tờ phiền phức quá |
| Phiền hà | Gây khó khăn, rầy rà cho người khác (hay nói về thủ tục, cán bộ) | Không để người dân bị phiền hà |
| Phiền não | Từ nhà Phật, chỉ mọi điều làm tâm khổ, bứt rứt | Buông bớt phiền não |
Từ gần nghĩa ở cảm xúc có buồn bực, bực mình, khó chịu; nặng hơn thì có tâm trạng không vừa lòng khi nỗi khó chịu đã thành phản ứng với hoàn cảnh. Nếu nỗi phiền nghiêng về lo trước chuyện chưa tới, nó gần với cảm giác lo lắng thường ngày hơn. Trái nghĩa là thanh thản, vui vẻ, nhẹ lòng; ở nghĩa sự việc thì trái với gọn gàng, suôn sẻ.
Một chỗ hay lẫn: phiền khác hẳn phiên không dấu (phiên chợ, phiên trực) và khác cả phiến trong phiến đá. Riêng từ láy phiên phiến (làm qua loa) không dính dáng gì tới nỗi buồn phiền, xem nghĩa của phiên phiến.
Gần với phiền phức còn có rầy rà, một chữ dễ viết nhầm; nghĩa của chữ rầy giải thích cả rầy la lẫn con rầy ngoài đồng.
Chữ phiền trong Truyện Kiều và ca dao
Nguyễn Du có một câu dùng chữ phiền hai lần liền, ở đoạn Kim Trọng trở lại, biết Kiều đã bán mình chuộc cha. Vương ông ra sức khuyên giải chàng:
Dỗ dành khuyên giải trăm chiều,
Lửa phiền càng dập càng khêu mối phiền.
“Lửa phiền” ở đây khớp lạ lùng với hình chữ 煩: nỗi buồn được hình dung như ngọn lửa, càng dập thì càng bùng lên. Ca dao thì dùng nghĩa rầy rà rất mộc mạc, qua câu ước quan đắp con đường liền để người đi lại khỏi phải phiền tới đò giang, tức là khỏi lụy chuyến đò mỗi lần qua sông.
Lời dặn gọn cho người viết: câu nhờ vả mà mở đầu bằng “phiền bạn” thì nhớ cảm ơn ở cuối, kẻo cái nhũn nhặn ban đầu thành lời nói suông.
Phiền trong lời nói hằng ngày
Làm phiền là gì?
Làm phiền là gây bất tiện, quấy rầy người khác, như gọi điện lúc khuya hay hỏi han khi người ta đang bận. “Xin lỗi vì đã làm phiền” là câu mở lời lịch sự trước khi nhờ ai việc gì.
Phiền lòng nghĩa là gì?
Phiền lòng là khiến lòng không vui, buồn bực. Từ này hay dùng khi nhận lỗi: “làm thầy cô phiền lòng”, “để cha mẹ phiền lòng”.
Phiền tiếng Anh là gì?
Nghĩa quấy rầy thường dịch là bother hoặc disturb; “phiền quá” có thể là what a hassle; “phiền anh…” trong lời nhờ tương đương would you mind…. Nghĩa buồn phiền thì gần worried, upset.
Phiền phức và phiền hà có giống nhau không?
Gần nhau nhưng khác hướng. Phiền phức nói về bản thân sự việc rắc rối; phiền hà nhấn vào việc gây khó dễ cho người khác, nên hay đi với thủ tục hành chính.