Khó tính là có tính khắt khe, không dễ dãi khi tiếp xúc với người khác và khó bằng lòng với ai hay việc gì. Người khó tính ít khi gật đầu ngay: món ăn phải đúng vị mình quen, lời nói phải đúng ý mình muốn, việc làm phải theo cách mình cho là chuẩn. Từ này thường mang ý chê nhẹ, nhưng không phải lúc nào cũng là lời trách.
| Nghĩa ngắn | Khắt khe, khó chiều, không dễ hài lòng với người và việc |
| Loại từ | Tính từ; “tính khó”, “sự khó tính” là cách nói danh từ hóa |
| Đồng nghĩa | Khó tính khó nết, khó chiều, khắt khe |
| Trái nghĩa | Dễ tính, dễ chịu, xuề xòa |
| Sắc thái | Thường hơi chê; nói về người lớn tuổi, cấp trên, khách hàng |

Khó tính là khó ở chỗ nào?
Thử hình dung bữa cơm có một người ông. Canh hơi mặn ông nói, cá hơi tanh ông nói, đũa đặt lệch ông cũng nhắc. Con cháu nấu kiểu gì ông cũng tìm ra một điểm chưa vừa. Đó là hình ảnh quen thuộc nhất của người khó tính.
Mục từ khó tính trong từ điển của Viện Ngôn ngữ học giải là có tính không dễ dãi trong quan hệ tiếp xúc, không dễ bằng lòng với bất kì ai hoặc điều gì, kèm ví dụ rất đời thường “người già thường hay khó tính”. Wiktionary tiếng Việt diễn theo hướng khác một chút: khắt khe đến mức người ta không chiều được dễ dàng. Gộp hai cách hiểu lại, cái “khó” ở đây có hai mặt.
- Khó với người: ít khi thấy người khác làm vừa ý, hay nhắc, hay phàn nàn.
- Khó cho người: người sống cạnh phải dè chừng, phải đoán ý, phải làm đi làm lại.
Chữ “tính” trong từ này là tính nết. Cho nên khó tính nói về một nếp lâu dài, không phải một lần cáu. Một buổi sáng mất ngủ mà gắt gỏng thì gọi là bực, chưa thành khó tính. Khi người ta nói thêm cho đủ vế, ta có thành ngữ khó tính khó nết, nghe nặng hơn, gần như lời than.
Khó tính, kỹ tính, nghiêm khắc và dễ tính
Bốn từ này hay được đặt cạnh nhau, nhưng trọng tâm của mỗi từ nằm ở một chỗ khác.
| Từ | Khắt khe với điều gì | Ví dụ |
|---|---|---|
| Khó tính | Với cảm giác vừa ý của chính mình; dễ chê, khó khen | Bà cụ khó tính, áo mới mua cũng chê màu |
| Kỹ tính | Với cách làm, với chi tiết; muốn mọi thứ cẩn thận | Anh kế toán kỹ tính, cộng lại hóa đơn hai lần |
| Nghiêm khắc | Với kỷ luật, nguyên tắc; thường vì người khác tiến bộ | Thầy nghiêm khắc nhưng công bằng |
| Cầu toàn | Với kết quả; không chịu được chỗ khuyết | Vì cầu toàn mà mãi chưa gửi bài |
| Dễ tính | Ít đòi hỏi, thế nào cũng được | Khách dễ tính, món gì cũng khen ngon |
Cặp hay bị lẫn nhất là khó tính với kỹ tính. Người kỹ tính soi từng chi tiết nhỏ có thể vẫn rất dễ chịu, miễn việc được làm cẩn thận. Người khó tính thì dù việc đã đúng, họ vẫn có thể không vui vì nó không theo ý họ. Nghiêm khắc lại khác nữa: người thầy nghiêm khắc chê bài vì muốn học trò viết tốt hơn, còn sự khó tính nhiều khi chỉ dừng ở lời chê.
Ở đầu kia của thang là dễ tính. Dễ tính nghe dễ thương, nhưng quá dễ thì thành buông lỏng; bài ranh giới giữa dễ tính và dễ dãi bàn kỹ chuyện này. Còn khi sự khắt khe hướng vào chính mình, đòi mọi thứ không sai một li, ta đang gần với thói đòi mọi thứ phải hoàn hảo hơn là khó tính.
Còn khi sự khó tính trút lên người lạ, hạch sách nhân viên quán rồi đòi gặp quản lý, dân mạng tiếng Anh gán cho người ấy biệt danh Karen.
Người khó tính tốt hay xấu?
Câu hỏi này dễ thành đề nghị luận nhỏ. Trả lời công bằng thì phải tách ra hai phía.
Phía được. Khách hàng khó tính buộc quán phải nấu ngon hơn. Biên tập viên khó tính khiến cuốn sách ít lỗi hơn. Một người cha khó tính về giờ giấc đôi khi lại dạy con thói quen đúng hẹn mà về sau con mới thấy quý. Ở những chỗ cần chất lượng, chút khó tính là một bộ lọc.
Phía mất. Khi khó tính lan sang mọi chuyện, người xung quanh mệt và xa dần. Họ không còn dám góp ý, chỉ làm cho xong để khỏi bị nói. Bản thân người khó tính cũng ít vui, vì hiếm khi có thứ gì đủ vừa lòng. Chữ “khó” lúc này không còn là đòi hỏi cao, mà là khó gần.
Điểm phân biệt nằm ở câu hỏi: khắt khe ấy phục vụ việc, hay phục vụ cái ý thích của riêng mình? Một khi đã thành nếp, nét khó tính cũng như mọi nét khác trong hai chữ tính cách: khó đổi hẳn, nhưng có thể học cách nói lời chê cho nhẹ, và học cách khen khi việc đã tốt.
Có một chỗ nhiều người dùng sai: gọi đứa trẻ kén ăn là “khó tính”. Trẻ biếng ăn hay kén món là chuyện khẩu vị và sức khỏe; nói con “khó tính” dễ dán cho bé một cái nhãn tính nết mà bé chưa hề có.
Khó tính trong bếp, ở sở và trong tiếng Anh
Người khó tính là người như thế nào?
Là người ít khi hài lòng ngay, hay nhận xét và chỉ ra chỗ chưa được, thích mọi việc diễn ra theo ý mình. Họ không nhất thiết xấu bụng; nhiều người khó tính lại rất thương người nhà, chỉ là cách thể hiện cứng.
Khó tính khó nết là gì?
Là cách nói láy lại cho đủ vế, nhấn mạnh tính khó chiều đã thành nết. Câu này thường dùng khi than: “Ông nhà tôi khó tính khó nết lắm, nấu gì cũng chê.”
Khó tính tiếng Anh là gì?
Tùy sắc thái: fussy hoặc picky khi nói về chuyện ăn uống, đồ dùng; hard to please khi nói chung là khó làm vừa lòng; demanding khi nói về cấp trên, khách hàng đòi hỏi cao.
Làm việc với sếp khó tính thì nên thế nào?
Hỏi rõ yêu cầu ngay từ đầu, ghi lại những điểm người ấy hay nhắc, nộp bản nháp sớm để sửa dần. Người khó tính thường dễ chịu hơn khi thấy mình được lắng nghe từ bước đầu tiên.