Từ đồng nghĩa với khám phá là phát hiện, tìm ra, phát kiến (khi nói về khoa học). Tìm tòi, tìm hiểu, thám hiểm chỉ gần nghĩa vì chúng nói về quá trình tìm, chưa chắc đã ra kết quả. Từ trái nghĩa với khám phá là che giấu, giấu kín: một bên làm lộ ra điều bí ẩn, một bên giữ cho nó không lộ.
| Đồng nghĩa | phát hiện, tìm ra, phát kiến. Gần nghĩa: tìm tòi, tìm hiểu, thám hiểm. Khi đi chơi: tham quan |
| Trái nghĩa | che giấu, giấu kín; theo ngữ cảnh: bỏ qua, làm ngơ |
| Loại từ | động từ, dùng cả như danh từ (một khám phá mới) |
| Nghĩa | tìm ra, phát hiện ra cái còn ẩn giấu, cái bí mật (Hoàng Phê) |

Phát hiện, tìm ra, phát kiến: tìm thấy cái gì, bằng cách nào
| Từ | Sắc thái | Ví dụ hợp |
|---|---|---|
| phát hiện | tìm thấy cái chưa ai biết, có khi rất tình cờ; dùng rộng nhất | phát hiện bệnh sớm, phát hiện nhân tài |
| tìm ra | khẩu ngữ, trung tính | tìm ra lời giải, tìm ra chỗ hỏng |
| phát kiến | ít dùng, gần như chỉ cho khoa học, địa lí | các phát kiến địa lí |
| tìm tòi (gần nghĩa) | quá trình tìm công phu, chưa chắc thấy | tìm tòi cách giải mới |
| thám hiểm (gần nghĩa) | đi vào nơi xa lạ, nhiều nguy hiểm để khảo sát | thám hiểm hang động |
| tham quan (theo ngữ cảnh) | chỉ hợp khi khám phá là đi chơi | khám phá Hội An → tham quan Hội An |
Khám phá nghe có chủ đích và có tầm hơn phát hiện: ta “phát hiện con mèo dưới gầm giường”, ít ai nói “khám phá”. Tìm hiểu khác hai từ trên ở chỗ đích của nó là hiểu, xem tìm hiểu khác tìm kiếm ra sao.
Một chuyến khám phá thường gắn với cả quãng đường đã đi qua; muốn gọi tên quãng đường ấy cho gọn, có thể xem những chữ thay cho hành trình để chọn giữa chuyến đi, lộ trình hay chặng đường.
Che giấu, giấu kín: chiều ngược của việc làm lộ ra
- che giấu, giấu kín: giữ cho điều bí mật không bị biết; đứng đối diện khám phá trên cùng một đối tượng (khám phá bí mật ↔ che giấu bí mật).
- giấu giếm: cũng thuộc phía này nhưng thường dùng cho điều không hay, sắc thái được tách ở bài giấu giếm và che giấu khác nhau.
- bỏ qua, làm ngơ: đối lập theo ngữ cảnh, tức là có cơ hội mà không tìm.
Đổi khám phá sang phát hiện, tìm ra: câu nào hợp
- “Các nhà khoa học khám phá ra loài ếch mới” → “phát hiện loài ếch mới”: được, đúng giọng tin khoa học.
- “Bài thơ giúp em khám phá vẻ đẹp của mùa thu” → “nhận ra vẻ đẹp”: được.
- “Bác sĩ khám phá ra khối u” → sai sắc thái, phải dùng “phát hiện”.
- “Cuối tuần cả nhà khám phá Đà Lạt” → “tham quan Đà Lạt”: được; đổi sang “phát hiện Đà Lạt” là sai.
- “Khám phá bản thân” → “tìm hiểu bản thân”: được, nhẹ hơn.
Khám phá hay đi cặp với sáng tạo, xem những từ thay cho sáng tạo.
Đặt câu với khám phá, phát hiện, che giấu
- Nhóm bạn khám phá ra một con đường tắt qua cánh đồng sau trường.
- Bố phát hiện vòi nước rò rỉ từ đêm qua.
- Mất ba tuần, Nam mới tìm ra cách giải bài toán.
- Đoàn thám hiểm cắm trại hai đêm trong lòng hang.
- Cô bé cố che giấu món quà sinh nhật sau lưng.
- Bức thư được giấu kín trong cuốn sách cũ.
Giải đáp về từ đồng nghĩa với khám phá
Đồng nghĩa với khám phá là những từ nào?
Phát hiện, tìm ra, phát kiến; gần nghĩa có tìm tòi, thám hiểm.
Từ đồng nghĩa với từ khám phá khi viết văn là gì?
Thường là nhận ra, phát hiện; khám phá bản thân thành tìm hiểu bản thân.
Trái nghĩa với khám phá là gì?
Che giấu, giấu kín. Cách nhận một cặp trái nghĩa có ở bài viết về từ trái nghĩa.
Khám phá và phát minh có giống nhau không?
Không. Khám phá tìm ra cái đã có sẵn nhưng còn ẩn; phát minh làm ra cái trước đó chưa hề có.