Tìm hiểu là chủ động tìm thông tin, hỏi han, xem xét để biết rõ một việc, một vấn đề hay một con người. Từ này còn một nghĩa riêng trong chuyện tình cảm: hai người tìm hiểu nhau là đang làm quen, trò chuyện để xem có hợp nhau không trước khi yêu hoặc tính chuyện cưới hỏi. Vì vậy “tìm hiểu nghĩa là gì” cần đặt vào câu mới biết đang nói nghĩa nào.
| Nghĩa 1 | Tìm tòi, xem xét cho biết rõ: tìm hiểu tình hình, tìm hiểu nguyên nhân |
| Nghĩa 2 | Làm quen, trò chuyện để hiểu nhau trước khi yêu hoặc kết hôn |
| Cấu tạo | Từ ghép: tìm (đi kiếm) + hiểu (nắm được, biết rõ) |
| Loại từ | Động từ; “sự tìm hiểu”, “quá trình tìm hiểu” là cách dùng như danh từ |

Tìm hiểu là tìm để được hiểu
Hai chữ ghép lại đã tự giảng nghĩa cho mình. Tìm là hành động: đi hỏi, đi đọc, đi xem. Hiểu là đích đến: nắm được, thấy rõ vì sao. Một người lục tung tủ sách để kiếm cuốn từ điển là đang tìm; người đọc cuốn từ điển ấy để biết một chữ lạ dùng thế nào mới là tìm hiểu. Ghép từ hai động từ như vậy, các nhà ngữ pháp xếp nó vào loại từ ghép; ai cần ôn lại có bài về cách phân loại từ ghép.
Ở nghĩa thứ nhất, sau “tìm hiểu” thường là một việc, một đối tượng cần biết: tìm hiểu tình hình thực tế, tìm hiểu nguyên nhân mất điện, tìm hiểu văn hóa Nhật Bản. Đi kèm hay gặp có “tìm hiểu thêm”, “tìm hiểu kĩ”, “tìm hiểu cho tường tận”. Từ này mang nghĩa tích cực, gợi một người chịu khó, không vội kết luận.
- Trước khi chọn trường, em nên tìm hiểu học phí, chương trình học và đường đi lại.
- Phóng viên đang tìm hiểu vì sao cây cầu xuống cấp nhanh như vậy.
- Cô giáo giao cho mỗi nhóm tìm hiểu một làng nghề ở địa phương.
Khi hai người nói đang tìm hiểu nhau
Nghĩa thứ hai là nghĩa mà ông bà, cha mẹ hay dùng: “Hai đứa đang tìm hiểu nhau.” Câu ấy cho biết hai người đã có cảm tình nhưng chưa nhận là người yêu, còn đang gặp gỡ, hỏi chuyện gia đình, công việc, tính nết của nhau. Lời khuyên quen thuộc “phải tìm hiểu kĩ trước khi cưới” cũng thuộc nghĩa này.
Lớp trẻ có nhiều cách gọi khác cho giai đoạn đó: “đang nói chuyện”, “đang tán”, hay mượn tiếng Anh là đi date. Điểm khác là “tìm hiểu” nghe đứng đắn và có ý nghiêm túc, nên người lớn ưa dùng hơn. Giai đoạn tiếp theo, khi hai người đã chính thức hẹn nhau đi chơi, được bàn kĩ ở bài chữ hẹn hò trong tình yêu đôi lứa.
Tìm hiểu, nghiên cứu, tìm kiếm khác nhau ở đâu?
| Từ | Mức độ và đích đến | Ví dụ |
|---|---|---|
| Tìm hiểu | Biết rõ một điều có sẵn, mức độ vừa phải, ai cũng làm được | tìm hiểu lịch sử ngôi đình làng |
| Nghiên cứu | Sâu, có phương pháp, thường nhằm rút ra hiểu biết mới | nghiên cứu giống lúa chịu mặn |
| Tìm kiếm | Đi kiếm cho ra một vật, một người, một thông tin; chưa cần hiểu | tìm kiếm người mất tích |
| Học hỏi | Tiếp nhận kiến thức, kinh nghiệm từ người khác | học hỏi đồng nghiệp đi trước |
| Khám phá | Tìm ra điều mới lạ, chưa ai biết hoặc mình chưa từng biết | khám phá một hang động |
Hai từ dễ dùng lẫn nhất là tìm hiểu và nghiên cứu. Một bạn lớp 7 đọc vài trang sách về loài chim rồi thuyết trình trước lớp là đã tìm hiểu; gọi đó là nghiên cứu thì hơi quá lời. Ranh giới giữa hai mức được giải thích kĩ trong bài nghĩa chữ nghiên cứu 研究. Trái nghĩa với tìm hiểu không có một từ cố định; gần nhất là những cách nói như bỏ mặc, làm ngơ, phán bừa, tức không chịu tìm cho biết mà đã kết luận.
Khi việc tìm đã có kết quả thì người ta nói khám phá, phát hiện; các từ ấy khác nhau ra sao được xếp trong bài đồng nghĩa, trái nghĩa với khám phá.
Chữ tìm hiểu trên trang sách học trò
Học sinh gặp chữ này rất sớm, trong những lời dẫn kiểu “Tìm hiểu đề”, “Tìm hiểu văn bản”, “Tìm hiểu chung về tác giả”. Ở đó tìm hiểu là bước đầu: đọc kĩ để nắm cái đã có, trước khi phân tích hay viết. Nhiều tên bài cũng mở đầu bằng chữ này, chẳng hạn bài về các từ loại trong tiếng Việt, nơi “tìm hiểu” có nghĩa là làm quen với khái niệm và cách nhận biết.
Một lỗi nhỏ hay gặp trong bài làm: viết “tìm hiểu về” ở chỗ không cần. “Tìm hiểu nguyên nhân” đã đủ; “tìm hiểu về nguyên nhân” không sai nhưng thừa một chữ. Khi đối tượng là một lĩnh vực rộng thì “về” lại nghe tự nhiên hơn: tìm hiểu về âm nhạc dân tộc.
Tìm hiểu trong lời ăn tiếng nói hằng ngày
Tìm hiểu nghĩa là gì trong tình yêu?
Là giai đoạn hai người đã để ý nhau, gặp gỡ và trò chuyện để biết tính cách, hoàn cảnh, suy nghĩ của người kia trước khi nhận lời yêu hoặc tính chuyện cưới. Cách nói này có ý nghiêm túc, thường do người lớn dùng.
Tìm hiểu tiếng Anh là gì?
Tùy nghĩa. Tìm hiểu một vấn đề thường dịch là find out about, learn about hoặc look into; tìm hiểu nhau trong tình cảm là get to know each other.
Tìm hiểu là từ ghép hay từ láy?
Là từ ghép. Hai tiếng tìm và hiểu đều có nghĩa riêng và không lặp lại âm của nhau, nên không phải từ láy.
Tìm hiểu và nghiên cứu, dùng chữ nào khi viết báo cáo?
Nếu chỉ đọc tài liệu, hỏi người biết rồi tổng hợp lại, dùng “tìm hiểu”. “Nghiên cứu” hợp khi có phương pháp rõ ràng, có số liệu tự thu thập và đưa ra điều mới.