Giấu giếm là cố ý giữ kín, không cho người khác biết một việc gì đó, thường là việc không hay hoặc điều mình ngại để lộ. So với chữ giấu đứng một mình, giấu giếm nói chung chung hơn và ngầm ý có gì khuất tất bên trong. Ai cũng từng giấu giếm vài chuyện nhỏ; vấn đề nằm ở chỗ giấu cái gì và giấu với ai.
| Nghĩa ngắn | Giấu không cho ai biết, nói một cách khái quát |
| Loại từ | Động từ, từ láy |
| Sắc thái | Hơi chê, ngầm ý việc bị giấu có điều không tốt |
| Trái nghĩa | Công khai, thú nhận, bộc bạch |

Giấu giếm khác giấu ở chỗ nào?
Chữ giấu chỉ một việc cụ thể: giấu chìa khóa dưới chậu cây, giấu gói kẹo trong ngăn bàn. Đến giấu giếm, hành động ấy được nói gộp lại, kéo dài, và gần như luôn dính tới một điều mình không muốn bị phát hiện. Từ điển tiếng Việt do Hoàng Phê chủ biên coi đây là động từ mang nghĩa khái quát, nêu ví dụ như giấu giếm tội lỗi, giấu giếm không khai hết sự thật.
Vài câu để thấy sắc thái:
- Điểm kém thì cứ nói với mẹ, giấu giếm mãi rồi cũng lộ.
- Cửa hàng bị phạt vì giấu giếm nguồn gốc hàng hóa.
- Cô ấy không hề giấu giếm sự thất vọng trên nét mặt.
Câu thứ ba cho thấy một cách dùng rất hay gặp: không giấu giếm nghĩa là để lộ rõ ra, thẳng thắn bày tỏ. Khi được nhân đôi thành giấu giấu giếm giếm, từ này lại tả dáng vẻ lén lút, vụng về của người đang cố che.
Nhiều người viết nhầm thành dấu diếm hay giấu diếm; cách viết đúng có ở bài giấu giếm hay giấu diếm mới đúng.
Chữ giếm đứng riêng có nghĩa không?
Hầu như không. Giếm chẳng mấy khi xuất hiện một mình; nó đi theo chữ giấu để tạo thành một từ láy lặp lại âm đầu “gi”. Giống như máy móc, chim chóc, tiếng láy thêm vào không mang nghĩa riêng nhưng làm cho cả từ có nghĩa khái quát hơn: không còn là một lần giấu, mà là cả một lối hành xử.
Biết điều này thì nhớ chính tả dễ hơn: hai tiếng láy âm đầu với nhau nên cùng mở bằng “gi”. Cấu tạo ấy được giải thích kĩ trong bài các kiểu từ láy trong tiếng Việt.
Giấu đầu hở đuôi và những câu cùng ý
Ông bà ta có nhiều câu nói về chuyện giấu giếm, và câu nào cũng ngầm bảo: giấu không được lâu.
- Giấu đầu hở đuôi: che được chỗ này thì lộ chỗ khác, giấu vụng nên ai cũng nhận ra.
- Cháy nhà ra mặt chuột: có biến cố xảy ra thì kẻ gian vốn núp kín mới lộ mặt.
- Kim trong bọc lâu ngày cũng lòi ra: điều gì giấu kín rồi cũng có ngày bị biết.
Đặt vào đời thường: Bạn ấy bảo không đi chơi game, nhưng quầng mắt thâm và tin nhắn rủ “làm ván nữa” thì đúng là giấu đầu hở đuôi.
Che giấu, che đậy, bưng bít: đứng cạnh giấu giếm
| Từ | Nét riêng | Ví dụ |
|---|---|---|
| Giấu giếm | Giữ kín nói chung, thường là việc không hay | Giấu giếm khuyết điểm |
| Che giấu | Làm cho người khác không thấy, không biết; trung tính hơn | Che giấu cảm xúc |
| Che đậy | Phủ lên bề ngoài để lấp cái bên trong | Che đậy sai phạm |
| Bưng bít | Cố tình chặn thông tin, không cho lan ra | Bưng bít sự thật |
Phía trái nghĩa có công khai, thú nhận, bộc bạch, minh bạch; đó cũng là những chữ hay đi cùng một người sống ngay thẳng, thật thà. Một chỗ nên để ý: kín đáo không cùng họ với giấu giếm. Ăn mặc kín đáo, nói năng kín đáo là lời khen; chẳng ai nói “ăn mặc giấu giếm”.
Ở phía ngược lại với che giấu là khám phá, tức làm lộ ra điều bí ẩn; các từ cùng nghĩa với nó nằm ở những từ cùng nghĩa với khám phá.
Giấu giếm cảm xúc, giấu bố mẹ và chữ không giấu giếm
Giấu giếm cảm xúc có phải là xấu không?
Không hẳn. Giữ bớt cảm xúc nơi đông người là bình thường. Nhưng nếu buồn bực mà giấu mãi, không kể với ai, nỗi lo dễ dồn nén; khi đó nên tìm một người tin cậy để nói ra.
Không giấu giếm nghĩa là gì?
Là thể hiện rõ ra, không che đậy. “Anh ấy không giấu giếm sự vui mừng” nghĩa là niềm vui hiện hết lên mặt.
Giấu giếm là từ láy hay từ ghép?
Là từ láy âm đầu, vì tiếng “giếm” không có nghĩa riêng mà chỉ lặp âm “gi” của tiếng “giấu”.
Giấu giếm tiếng Anh là gì?
Có thể dịch là hide, conceal hoặc keep something secret, tùy câu.