Từ đồng nghĩa với sáng tạo chia theo hai cách dùng. Là động từ (sáng tạo ra cái gì), gần nhất là tạo ra, làm ra; sáng chế, phát minh chỉ gần nghĩa. Là tính từ (cách làm sáng tạo), đồng nghĩa là độc đáo, mới mẻ, linh hoạt. Từ trái nghĩa với sáng tạo là rập khuôn, máy móc, sáo mòn; ở nghĩa động từ thì đối lại là bắt chước, sao chép.
| Đồng nghĩa | động từ: tạo ra, làm ra; gần nghĩa: sáng chế, phát minh. Tính từ: độc đáo, mới mẻ, linh hoạt |
| Trái nghĩa | rập khuôn, máy móc, sáo mòn; theo ngữ cảnh: bắt chước, sao chép, thụ động |
| Loại từ | động từ và tính từ (Hoàng Phê); gốc Hán 創造, giải thích ở bài chữ sáng tạo trong tiếng Hán Việt |

Sáng tạo ra cái gì và làm việc một cách sáng tạo: hai bộ từ thay
| Từ | Cách dùng | Sắc thái so với sáng tạo |
|---|---|---|
| tạo ra, làm ra | động từ | trung tính, không nói cái làm ra có mới hay không |
| sáng chế (gần nghĩa) | động từ | chỉ dùng cho máy móc, công cụ, quy trình kĩ thuật |
| phát minh (gần nghĩa) | động từ, danh từ | tìm ra quy luật, điều có sẵn trong tự nhiên mà chưa ai biết |
| độc đáo | tính từ | nhấn vào nét riêng, không giống ai; hợp với ý tưởng, kiến trúc |
| mới mẻ | tính từ | nhẹ hơn, chỉ cần khác với thói quen cũ |
| linh hoạt | tính từ | đi với “vận dụng”, “xử lý”: biết đổi cách làm theo hoàn cảnh |
Rập khuôn, máy móc, sáo mòn: ba kiểu ngược với sáng tạo
- rập khuôn: làm theo một kiểu có sẵn mà không nghĩ xem có hợp không. Hoàng Phê giảng rập khuôn là làm “máy móc mà không suy nghĩ, sáng tạo”, nên đây là cặp rõ nhất. Viết dập khuôn là sai; xem chuyện chữ r và chữ d trong rập khuôn.
- máy móc: thiếu linh hoạt, hay đi với “áp dụng”, “học”.
- sáo mòn: câu chữ, hình ảnh bị nhắc nhiều đến nhạt.
- bắt chước, sao chép: trái nghĩa theo ngữ cảnh, với nghĩa động từ. Chuyện Đông Thi trong bài bắt chước khác noi gương ra sao là ví dụ dễ nhớ.
Phá hủy chỉ đối với “làm ra”, không đối với “cái mới”, nên không xếp vào đây. Phần sao chép, đạo văn trong nghệ thuật đã được bàn ở bài đồng nghĩa, trái nghĩa với sáng tác.
Cái được làm ra một cách sáng tạo thường được khen là độc đáo; các từ cùng nghĩa với lời khen ấy nằm ở đồng nghĩa, trái nghĩa với độc đáo.
Đổi sáng tạo sang độc đáo, linh hoạt trong câu
- “Cách trình bày rất sáng tạo” → “rất độc đáo”: được.
- “Vận dụng sáng tạo công thức vào bài toán” → “vận dụng linh hoạt”: được, sát nghĩa hơn.
- “Chú kĩ sư sáng tạo ra máy bóc vỏ lạc” → “sáng chế ra máy bóc vỏ lạc”: đúng hơn, vì đây là vật kĩ thuật.
- “Thầy khuyến khích tư duy sáng tạo” → “tư duy độc đáo”: không thay được, “tư duy sáng tạo” là cụm cố định.
Câu mẫu có sáng tạo, rập khuôn, máy móc
- Nhóm em sáng tạo ra một trò chơi ô chữ để ôn từ vựng.
- Chiếc đèn lồng làm từ vỏ chai nhựa trông rất độc đáo.
- Bài văn chép theo dàn ý mẫu nên đọc lên thấy rập khuôn.
- Học thuộc công thức mà không hiểu thì làm bài rất máy móc.
- Câu “mẹ là ánh sáng của đời con” hay nhưng đã sáo mòn.
- Bác thợ mộc xử lý linh hoạt từng khúc gỗ cong.
Thắc mắc khi tìm từ cùng nghĩa với sáng tạo
Đồng nghĩa với sáng tạo là những từ nào?
Động từ: tạo ra, làm ra. Tính từ: độc đáo, mới mẻ, linh hoạt.
Sáng tạo và sáng tác có đồng nghĩa không?
Chỉ gần nghĩa: sáng tác dành cho nghệ thuật.
Trái nghĩa với sáng tạo là từ gì?
Rập khuôn, máy móc; cách nhận ra một cặp trái nghĩa có ở bài lý thuyết về từ trái nghĩa.
Đồng nghĩa sáng tạo trong bài nghị luận nên dùng từ nào?
Tùy câu: “cách nghĩ mới”, “óc độc đáo”, “xoay xở linh hoạt”.