Từ đồng nghĩa với khắc họa là miêu tả, tái hiện, vẽ nên, dựng nên; khi nói riêng về nhân vật thì có xây dựng. Tô đậm chỉ gần nghĩa; phác họa nhẹ hơn một bậc. Khắc họa không có từ trái nghĩa; đối lập theo ngữ cảnh là lướt qua, điểm qua (viết sơ sài) hoặc làm mờ, xóa nhòa.
| Đồng nghĩa | miêu tả, tái hiện, vẽ nên, dựng nên; với nhân vật: xây dựng. Gần nghĩa: tô đậm, làm nổi bật. Nhẹ hơn: phác họa |
| Trái nghĩa | không có; theo ngữ cảnh: lướt qua, điểm qua, làm mờ, xóa nhòa |
| Loại từ | động từ, cũng viết khắc hoạ |
| Nghĩa | miêu tả bằng lời văn một cách đậm nét, rõ ràng, khiến cho nổi bật lên như chạm, vẽ (Hoàng Phê) |

Miêu tả, tái hiện, dựng nên: mức đậm nhạt của từng từ
| Từ | Đậm nét đến đâu | Hợp câu nào |
|---|---|---|
| miêu tả | trung tính, tả kĩ hay sơ đều gọi được | miêu tả cảnh mùa thu |
| tái hiện | dựng lại cái đã có thật, đã xảy ra | tái hiện trận đánh, tái hiện không khí làng quê xưa |
| vẽ nên, dựng nên | nghĩa bóng, giàu hình ảnh, gần sát khắc họa nhất | vài câu thơ đã vẽ nên một chân dung |
| xây dựng | chỉ hợp với nhân vật, hình tượng | xây dựng nhân vật qua đối thoại |
| tô đậm, làm nổi bật | nhấn thêm vào một nét có sẵn | tô đậm nỗi cô đơn của nhân vật |
| phác họa | nhẹ hơn: chỉ vài nét chính | phác họa chân dung trong một câu |
Hoàng Phê định nghĩa khắc họa bằng chính chữ “miêu tả”, cộng thêm ý đậm nét. Câu khắc họa nào cũng là miêu tả, chiều ngược lại thì không. Ba dấu hiệu của một đoạn tả có ở bài văn miêu tả nhận ra thế nào.
Khắc họa đối lập với gì: không có cặp trái nghĩa thật
Từ trái nghĩa với khắc họa chưa có trong từ điển, vì động từ này chỉ một cách viết. Muốn nói ngược lại, ta dùng lướt qua, điểm qua (viết sơ sài) hoặc làm mờ, xóa nhòa; cả bốn đều là đối lập theo ngữ cảnh.
Khắc họa trong bài phân tích: đổi được và không đổi được
- “Tác giả khắc họa nhân vật bà cụ Tứ qua lời nói, cử chỉ” → “xây dựng nhân vật”: được, đúng thuật ngữ hơn.
- “Đoạn thơ khắc họa bức tranh chợ Tết” → “vẽ nên bức tranh”: được.
- “Nhà văn khắc họa sâu nỗi đau của người mẹ” → “phác họa sâu nỗi đau”: sai, phác họa không đi với “sâu”.
- “Sách hướng dẫn miêu tả các bước lắp quạt” → “khắc họa các bước”: lệch, khắc họa dành cho chân dung, cảnh, tâm trạng.
Bộ từ dùng khi đề hỏi cách dựng nhân vật có ở nghệ thuật xây dựng nhân vật gồm những gì. Nếu đoạn văn lặp cả chữ thể hiện, các từ thay có ở bài đổi từ thể hiện khi viết văn.
Câu mẫu có khắc họa, phác họa, lướt qua
- Chỉ ba câu, nhà văn đã khắc họa một ông giáo nghèo mà tự trọng.
- Bài thơ tái hiện buổi chợ quê ngày giáp Tết.
- Em phác họa vài nét về cô chủ nhiệm trong đoạn mở bài.
- Tiếng còi tàu đêm càng tô đậm sự tĩnh lặng của phố huyện.
- Truyện chỉ lướt qua người vợ nên nhân vật còn mờ.
- Năm tháng không xóa nhòa gương mặt người lính trong trí nhớ mẹ.
Băn khoăn quanh từ đồng nghĩa với khắc họa
Đồng nghĩa với khắc họa là những từ nào?
Miêu tả, tái hiện, vẽ nên, dựng nên; với nhân vật là xây dựng.
Viết khắc họa hay khắc hoạ mới đúng?
Cả hai đều đúng, chỉ khác chỗ đặt dấu; nên thống nhất trong một bài.
Khắc họa và phác họa có phải từ đồng nghĩa không?
Không hẳn. Phác họa chỉ đưa ra nét chính, khắc họa thì đậm và rõ.
Trái nghĩa với khắc họa là gì?
Không có; tùy câu dùng lướt qua, làm mờ. Xem thêm bài từ trái nghĩa tiếng Việt.