Từ đồng nghĩa với thể hiện là biểu hiện, biểu thị, biểu lộ, bộc lộ, tỏ (tỏ ra); nói về tác phẩm thì có diễn tả, phản ánh; nói về bài hát, vai diễn thì có trình bày. Từ trái nghĩa với thể hiện là che giấu, giấu giếm, giấu kín, che đậy.
| Đồng nghĩa | biểu hiện, biểu thị, biểu lộ, bộc lộ, tỏ, diễn tả, trình bày |
| Trái nghĩa | che giấu, giấu giếm, giấu kín, che đậy |
| Loại từ | động từ |
| Nghĩa | làm cho người khác thấy, hiểu, cảm nhận được bằng một hình thức nào đó (Hoàng Phê) |

Biểu hiện, bộc lộ, biểu thị: mỗi từ hợp kiểu câu nào
| Từ | Nhấn vào | Ví dụ hợp |
|---|---|---|
| biểu hiện | cái bên trong hiện ra bên ngoài; còn là danh từ | biểu hiện của lòng yêu nước |
| biểu thị | tỏ ý, tỏ thái độ bằng lời hay việc làm; giọng trang trọng | biểu thị sự đồng tình |
| biểu lộ, bộc lộ | để lộ cảm xúc ra; bộc lộ còn có nghĩa nói ra điều sâu kín | bộc lộ nỗi nhớ, biểu lộ niềm vui |
| tỏ, tỏ ra | khẩu ngữ, ngắn gọn | tỏ ra lo lắng, tỏ lòng biết ơn |
| diễn tả, phản ánh | dùng cho ngôn ngữ, tác phẩm nghệ thuật | bài thơ diễn tả nỗi buồn, truyện phản ánh hiện thực |
| trình bày | hát, biểu diễn một tác phẩm | ca khúc do một ca sĩ trẻ trình bày |
Chỗ khác nhau giữa thể hiện và biểu hiện được tách kĩ ở bài biểu hiện khác thể hiện ra sao.
Khi điều muốn nói được đưa ra bằng lời hay thư từ, nhóm từ phù hợp hơn là giãi bày, thổ lộ và các từ cùng nhóm bày tỏ.
Che giấu, giấu giếm: những từ đối lập với thể hiện
- che giấu, giấu kín: không để người khác biết; đối chuẩn (thể hiện cảm xúc ↔ che giấu cảm xúc).
- giấu giếm: thường dùng cho điều không hay; nghĩa có ở bài giấu giếm nghĩa là gì.
- che đậy: cố phủ lên cho khỏi lộ, hay đi với lỗi lầm, sự thật.
- kìm nén: chỉ gần nghĩa; giữ cảm xúc lại bên trong chứ không hẳn giấu đi.
Viết văn: thay thể hiện bằng từ nào cho tự nhiên?
- “Bài thơ thể hiện tình yêu quê hương” → “bộc lộ tình yêu quê hương”: được, câu có cảm xúc hơn.
- “Đoạn văn thể hiện hiện thực đời sống người nông dân” → “phản ánh hiện thực”: được, và đúng thuật ngữ hơn.
- “Cái gật đầu thể hiện sự đồng ý” → “biểu thị sự đồng ý”: được.
- “Ca sĩ thể hiện ca khúc rất xúc động” → “bộc lộ ca khúc”: sai, phải dùng “trình bày”.
- “Bạn ấy thích thể hiện trước đám đông” là cách nói khẩu ngữ, nghĩa là khoe, ra vẻ; không đổi sang biểu thị hay biểu lộ được.
Cụm đứng trước chữ thể hiện trong câu phân tích, thường là qua đó, cũng có những cách nói thay được liệt kê ở những cụm thay cho qua đó.
Khi ý cần đưa ra là một suy nghĩ phải nói cho rõ, chữ diễn đạt cùng biểu đạt, diễn tả được so riêng trong đồng nghĩa, trái nghĩa với diễn đạt.
Câu ví dụ với thể hiện, bộc lộ, che giấu
- Món quà nhỏ thể hiện tấm lòng của cả lớp dành cho cô.
- Nỗi lo hiện rõ trên nét mặt bà khi chờ tin con.
- Bé Na bộc lộ năng khiếu vẽ từ năm lên năm tuổi.
- Bức thư tỏ lòng biết ơn của người học trò cũ.
- Cậu cố che giấu sự hồi hộp bằng một nụ cười.
- Không nên che đậy sai sót trong bản báo cáo.
Khi phân tích tác phẩm, các cách “thể hiện” bằng tự sự, miêu tả, biểu cảm được gọi chung là các phương thức biểu đạt.
Câu hỏi về từ đồng nghĩa với từ thể hiện
Đồng nghĩa với thể hiện là những từ nào?
Biểu hiện, biểu thị, biểu lộ, bộc lộ, tỏ; với tác phẩm có diễn tả, phản ánh; với bài hát là trình bày.
Thể hiện đồng nghĩa với từ nào khi viết bài phân tích thơ?
Bộc lộ, diễn tả hoặc gửi gắm (khi nói về tâm sự của tác giả).
Trái nghĩa với thể hiện là gì?
Che giấu, giấu giếm, giấu kín, che đậy.
Có nên lặp từ thể hiện nhiều lần trong một đoạn văn không?
Không nên. Đổi xen kẽ bộc lộ, phản ánh, cho thấy để đoạn văn mềm hơn; cách nhận diện nhóm từ có ở bài từ đồng nghĩa tiếng Việt.