Từ đồng nghĩa với hi vọng (viết hy vọng cũng được) là mong, trông mong, mong đợi, mong chờ; kì vọng chỉ gần nghĩa vì nặng hơn và thường đặt vào người khác. Từ trái nghĩa với hi vọng là thất vọng, vô vọng, nặng nhất là tuyệt vọng.
| Đồng nghĩa | mong, trông mong, mong đợi, mong chờ, trông đợi; gần nghĩa: kì vọng, mong mỏi |
| Trái nghĩa | thất vọng, vô vọng, tuyệt vọng |
| Loại từ | động từ (hi vọng có ngày gặp lại) và danh từ (niềm hi vọng); chữ 希望 được giảng ở bài hy vọng khác kỳ vọng, ước mơ thế nào |

Mong, trông mong, kì vọng: hi vọng đổi sang từ nào?
Từ điển Hoàng Phê giảng hi vọng là “tin tưởng và mong chờ điều tốt đẹp đến”. Có hai vế: mong và tin. Từ thay nào giữ đủ hai vế thì sát nghĩa nhất.
| Từ | Khác hi vọng ở chỗ | Ví dụ |
|---|---|---|
| mong | ngắn, thân mật; chỉ có vế mong, ít niềm tin | mong trời đừng mưa |
| trông mong | có chỗ dựa cụ thể để mong vào | trông mong vào con cái |
| mong đợi, mong chờ, trông đợi | nhấn vào thời gian ngóng đợi | mong đợi kết quả thi |
| mong mỏi (gần nghĩa) | tha thiết, kéo dài, thường kèm chút sốt ruột | mong mỏi ngày hòa bình |
| kì vọng (gần nghĩa) | đặt nhiều tin tưởng vào người khác, mức cao hơn | cha mẹ kì vọng ở con |
Ước mơ không nằm trong bảng: ước mơ là điều muốn có, chưa chắc đã tin sẽ thành. Các từ cùng chữ ước được so ở bài nhóm từ đi cùng ước mơ. Mức “đặt nặng” của kì vọng xem thêm ở kì vọng của cha mẹ nghĩa là gì.
Gần hi vọng nhưng nghiêng về điều mình muốn có, mong muốn có một bộ từ thay riêng ở các từ thay cho mong muốn.
Thất vọng, vô vọng, tuyệt vọng: ba nấc ngược với hi vọng
- thất vọng: đã hi vọng nhưng điều mong không đến. Cặp “hi vọng – thất vọng” chung chữ vọng, là đáp án gọn nhất trong bài tập.
- vô vọng: chính sự việc không còn cửa thành, như “chờ đợi vô vọng”. Từ này tả việc, không tả lòng người.
- tuyệt vọng: mất hết hi vọng, nấc nặng nhất. Xem tuyệt vọng nặng hơn thất vọng ra sao.
Các từ nằm giữa như hụt hẫng, vỡ mộng đã xếp trong bài bảng từ cùng nghĩa với thất vọng. Bi quan thì đối với lạc quan, không với hi vọng.
Câu nào thay hi vọng được, câu nào không?
- “Em hi vọng mai được nghỉ học” → “em mong mai được nghỉ”: được.
- “Cả làng hi vọng vào vụ lúa mới” → “trông mong vào vụ lúa mới”: được.
- “Thầy hi vọng nhiều ở lớp mình” → “thầy kì vọng nhiều ở lớp mình”: được, nhưng nặng hơn.
- “Bé là niềm hi vọng của cả nhà” → không đổi thành “niềm mong đợi”; mong đợi khó làm danh từ theo kiểu này.
- “Hi vọng là ngọn đèn trong đêm” → không thay bằng “mong”, vì mong không đứng làm chủ ngữ.
Câu mẫu với hi vọng, mong đợi, tuyệt vọng
- Sau ca mổ, bác sĩ nói vẫn còn hi vọng.
- Mẹ trông mong từng lá thư của anh gửi về từ đảo.
- Khán giả mong chờ phần trình diễn cuối cùng.
- Thua sát nút, cả đội thất vọng nhưng không ai bỏ cuộc.
- Con thuyền nhỏ chống chọi vô vọng với cơn bão.
- Giữa lúc tuyệt vọng nhất, một cuộc gọi đã cứu anh.
Hi vọng hay hy vọng, và mấy câu hỏi quen
Từ đồng nghĩa với hy vọng là gì?
Giống với hi vọng: mong, trông mong, mong đợi, mong chờ, trông đợi.
Trái nghĩa với hy vọng là từ nào?
Thất vọng, vô vọng; mức nặng nhất là tuyệt vọng.
Viết hi vọng hay hy vọng mới đúng?
Cả hai đều được chấp nhận, lý do có ở bài chuyện i ngắn, y dài trong hi vọng.
Kì vọng có phải từ đồng nghĩa với hi vọng không?
Chỉ gần nghĩa. Kì vọng là đặt nhiều tin tưởng vào người khác; hi vọng có thể là mong cho chính mình.