Kỳ vọng là đặt nhiều tin tưởng, hi vọng vào một người hay một việc, mong họ sẽ đạt được điều tốt đẹp; dùng như danh từ thì kỳ vọng là chính niềm mong mỏi ấy. Từ này viết kỳ vọng hay kì vọng đều được chấp nhận, và trong tiếng Anh thường dịch là expectation.
| Nghĩa ngắn | Đặt niềm tin, hi vọng vào ai/cái gì và mong điều đó thành hiện thực |
| Gốc từ | Hán Việt 期望: kỳ (hẹn, mong cho đến) + vọng (trông ra xa, ngóng) |
| Loại từ | Động từ (kỳ vọng ở con cái) và danh từ (đặt nhiều kỳ vọng) |
| Sắc thái | Trang trọng hơn “mong”; hàm ý người kỳ vọng tin vào khả năng của đối phương |

Kỳ vọng 期望: cái hẹn và ánh nhìn xa
Tách đôi chữ ra thì nghĩa hiện lên rất rõ. Chữ kỳ (期) trong từ điển Thiều Chửu có nghĩa đầu là kì hẹn, như khiên kì là sai hẹn; nghĩa thứ hai là mong mỏi, và ông lấy luôn kì vọng làm ví dụ: mong hẹn cho phải thành. Chữ vọng (望) là trông ra xa, rồi thành ước mong, gặp trong hi vọng, thất vọng, tuyệt vọng, khát vọng.
Ghép lại, kỳ vọng giống như đứng ở hôm nay mà nhìn về một cái mốc phía trước, tin rằng người mình thương sẽ đến được đó. Chính chữ “hẹn” làm nên khác biệt: hi vọng có thể mơ hồ, còn kỳ vọng thường gắn với một kết quả cụ thể mà người ta chờ ngày thấy.
Kỳ vọng dùng như động từ và như danh từ
Từ điển tiếng Việt ghi hai cách dùng. Làm động từ, kỳ vọng nghĩa là đặt nhiều tin tưởng, hi vọng vào ai đó: Cha mẹ nào cũng kỳ vọng ở con cái. Làm danh từ, nó là điều mong mỏi ấy: Cả đội mang theo kỳ vọng của khán giả quê nhà.
Một vài câu đời thường cho dễ hình dung:
- Thầy chủ nhiệm kỳ vọng lớp sẽ vào tốp ba của khối trong đợt thi đua tháng này.
- Bộ phim ra mắt dưới sức ép kỳ vọng quá lớn sau phần một thành công.
- Đừng đặt kỳ vọng vào một lời hứa nói lúc nóng giận.
Về chữ viết: kỳ và kì là hai cách ghi cùng một âm. Sách giáo khoa hiện hành nghiêng về kì, báo chí vẫn dùng nhiều kỳ; miễn là trong một văn bản thống nhất một cách. Còn tiếng Anh, expectation là danh từ, expect là động từ; nói “đáp ứng kỳ vọng” thì dùng meet expectations.
Học trò, điểm số và hiệu ứng Pygmalion
Năm 1968, hai nhà nghiên cứu Robert Rosenthal và Lenore Jacobson công bố một thí nghiệm ở trường tiểu học. Họ cho học sinh làm bài kiểm tra rồi báo với giáo viên rằng vài em sắp “bứt phá” về học lực. Thật ra tên các em được chọn ngẫu nhiên. Cuối năm, nhóm được gọi tên tiến bộ rõ hơn bạn cùng lớp, và người ta giải thích là thầy cô đã vô tình đối xử khác đi: chú ý nhiều hơn, cho cơ hội phát biểu nhiều hơn, nhận xét kĩ hơn. Hiện tượng này được gọi là hiệu ứng Pygmalion. Kết quả gốc về sau bị tranh luận khá nhiều về mức độ, nhưng ý chính vẫn được thừa nhận: kỳ vọng của người khác có sức đẩy thật.
Mặt kia của đồng xu thì học sinh nào cũng biết. Kỳ vọng vượt quá sức người nhận dễ biến thành gánh nặng áp lực mà học sinh hay kể. Một đứa trẻ quen nghe “con phải đứng nhất” có thể học vì sợ làm cha mẹ buồn hơn là vì muốn biết thêm, rồi coi một lần điểm kém là sự thất bại không thể tha thứ. Đề nghị luận kiểu “Kỳ vọng của cha mẹ: động lực hay áp lực?” có thể triển khai ba ý:
- Kỳ vọng xuất phát từ tình thương: cha mẹ mong con có cuộc sống tốt hơn mình, và niềm tin ấy giúp con dám thử.
- Khi kỳ vọng thành áp đặt: mong muốn của người lớn thay cho ước mơ của con, con chạy theo một cái đích không phải của mình.
- Điểm cân bằng: kỳ vọng vừa sức, nói ra để cùng bàn chứ không để ra lệnh; người con cũng nên thẳng thắn chia sẻ điều mình thật sự muốn.
Đặt kỳ vọng cạnh hi vọng, mong đợi và kỳ thị
| Từ | Khác kỳ vọng ở đâu | Ví dụ |
|---|---|---|
| Hi vọng | Rộng hơn, có thể chỉ là mong cho may mắn, không nhất thiết tin vào năng lực ai | Hi vọng ngày mai trời tạnh |
| Mong đợi | Thân mật, dùng hằng ngày; kỳ vọng nghe trang trọng hơn | Món quà con mong đợi cả tuần |
| Kỳ thị | Trông gần chữ nhưng không cùng gốc nghĩa: kỳ thị là phân biệt đối xử, coi thường | Kỳ thị người nghèo |
| Thất vọng | Trái nghĩa: điều mong đợi không thành | Thất vọng vì kết quả trận đấu |
Gần nghĩa còn có trông mong, trông cậy, chờ đợi. Với người trẻ, kỳ vọng hay đi kèm sức ép so bì với bạn cùng lứa, nhất là mùa thi chuyển cấp. Còn một lỗi dùng đáng nhớ: viết “kỳ vọng vào một điều xấu” là lệch nghĩa, vì kỳ vọng luôn hướng tới điều tốt; muốn nói đoán trước chuyện xấu thì dùng lo ngại hay dự đoán.
Kỳ vọng trong lời ăn tiếng nói thường ngày
Kỳ vọng nghĩa là gì khi nói về bản thân?
Là mức kết quả mình tin là mình làm được và đặt ra để phấn đấu. Kỳ vọng vào bản thân quá thấp thì dễ bỏ lỡ cơ hội, quá cao thì lúc nào cũng thấy mình chưa đủ.
Kỳ vọng tiếng Anh là gì?
Danh từ là expectation, động từ là expect. “Vượt kỳ vọng” là exceed expectations, “không như kỳ vọng” là fall short of expectations.
Viết kì vọng hay kỳ vọng mới đúng?
Cả hai đều đúng, vì i và y ở đây cùng ghi một âm. Sách giáo khoa dùng kì vọng; nhiều báo và từ điển cũ dùng kỳ vọng.
Kỳ vọng của cha mẹ có phải lúc nào cũng tốt?
Không hẳn. Kỳ vọng vừa sức giúp con thêm tự tin, còn kỳ vọng nặng nề, không hỏi ý con dễ làm con căng thẳng và sợ sai. Điều quan trọng là cha mẹ và con nói chuyện được với nhau về cái đích ấy.